Đối Tượng Làm Giấy Phép Môi Trường
158 lượt xem - Update nội dung: 18/06/2024 10:27:36
Theo Luật BVMT 2020 hiện nay, các đối tượng nào phải có giấy phép môi trường?
Chào công ty tư vấn, nhà máy sản xuất của chúng tôi tọa lạc tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai chuyên sản xuất các sản phẩm kim loại, hợp kim (không bao gồm công đoạn xi mạ), chất thải rắn sinh hoạt là 150kg/tháng và có hệ thống xử lý nước thải 10m3 (chủ yếu là nước thải sinh hoạt công nhân). Năm 2017 đã được UBND tỉnh Đồng Nai cấp phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Vậy theo Luật BVMT 2020, nhà máy của chúng tôi có thuộc đối tượng làm giấy phép môi trường không?
1. Đối tượng thực hiện giấy phép môi trường
Theo Điều 39, Luật BVMT 2020, các đối tượng phải có giấy phép môi trường bao gồm:
- Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
- Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.
Trở lại câu hỏi đầu bài, dự án nhà máy sản xuất các sản phẩm kim loại, hợp kim có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và có hệ thống xử lý nước thải, để biết chính xác có thuộc đối tượng thực hiện giấy phép môi trường hay không, các bạn hãy liên hệ tư vấn nhanh tại Hotline: 0938.857.768
2. Những điểm lưu ý khác về giấy phép môi trường
Theo điểm d khoản 2 Điều 42 Luật BVMT 2020: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã đi vào vận hành chính thức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (sau đây gọi chung là giấy phép môi trường thành phần).
Doanh nghiệp chưa có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần chỉ cần lập 1 loại giấy phép duy nhất gọi là Giấy Phép Môi Trường
Doanh nghiệp đã có giấy phép môi trường thành phần cần kiểm tra lại giấy phép môi trường thành phần còn thời hạn sử dụng hay không để lựa chọn thời điểm lập giấy phép môi trường phù hợp theo đúng quy định pháp luật như sau:
- Giấy phép môi trường thành phần (có thời hạn): Doanh nghiệp phải lập giấy phép môi trường trước ngày 01/01/2025.
- Giấy phép môi trường thành phần (không có thời hạn): Doanh nghiệp phải lập giấy phép môi trường trước ngày 01/01/2027.
3. Hồ sơ xin giấy phép môi trường
Theo Điều 43, Luật BVMT 2020, hồ sơ đề nghị cấp GPMT bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp GPMT
- Báo cáo đề xuất cấp GPMT
- Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
Lưu ý: Ngoài các hồ sơ trên, chủ đầu tư dự án cần chuẩn bị thêm các giấy tờ liên quan khác như: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản vẽ tổng thể, bản vẽ thoát nước mưa, nước thải, hóa đơn điện, nước, v.v...
3.1. Cơ quan cấp giấy phép môi trường
Căn cứ theo Điều 41, Luật BVMT 2020:
Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM;
- Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
Bộ Quốc phòng, Bộ Công An
- Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật Nhà nước về Quốc phòng, an ninh
UBND cấp Tỉnh
- Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật BVMT 2020;
- Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
- Đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 39 của Luật này đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ phê duyệt ĐTM
UBND cấp Huyện
- Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật BVMT trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
3.2.Thời hạn của giấy phép môi trường
Theo Điểm 4, Điều 40, Luật BVMT 2020, thời hạn của GPMT được quy định như sau:
- 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I
- 07 năm đối với cơ sở hoạt động trước ngày 01/01/2022 có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I
- 10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
Lưu ý: Thời hạn của GPMT có thể ngắn hơn thời hạn quy định theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở.
Trên đây là các thông tin về đối tượng làm giấy phép môi trường, ở mỗi dự án tùy vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh, quy mô hoạt động, tổng số vốn đầu tư,… và các yếu tố khác mà sẽ dự án thực hiện giấy phép môi trường sẽ thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp phép khác nhau. Để được tư vấn chuyên sâu, cụ thể hơn về dự án của mình, Anh/Chị hãy liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được các chuyên gia hỗ trợ nhanh chóng!
0 đánh giá về Đối Tượng Làm Giấy Phép Môi Trường
SAO TRUNG BÌNH
0
5
0 đánh giá
4
0 đánh giá
3
0 đánh giá
2
0 đánh giá
1
0 đánh giá
