Làm Giấy Phép Môi Trường Mất Bao Lâu
Bao lâu thì có được giấy phép môi trường chắc hẳn là thắc mắc của không ít chủ đầu tư dự án khi chuẩn bị thực hiện hồ sơ này.
Giấy phép môi trường của mỗi dự án có thể khác nhau về cơ quan có thẩm quyền cấp phép do sự khác biệt về ngành nghề hoạt động, quy mô, công suất của dự án. Vậy có những cơ có quan thẩm quyền cấp giấy phép môi trường nào?
Điều 41, Luật BVMT 2020 quy định về cơ quan cấp giấy phép môi trường như sau:
Đối với đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
Đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật Nhà nước nước về quốc phòng, an ninh.
Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật này;
Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Đối với các các đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này.
Theo Khoản 4, Điều 40, Luật BVMT 2020, thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như sau:
Theo Khoản 2, Điều 42, Luật BVMT 2020, thời điểm cấp giấy phép môi trường được quy định như sau:
Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường TRƯỚC KHI vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường trước, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 36 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối tượng được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy phép môi trường trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm, quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng;
Đối với dự án đầu tư quy định tại Khoản 2, Điều 39 của Luật này đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chủ dự án đầu tư được lựa chọn tiếp tục vận hành thử nghiệm để được cấp giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải hoặc lập hồ sơ để được cấp giấy phép môi trường trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm. Chủ dự án đầu tư không phải vận hành thử nghiệm lại công trình xử lý chất thải nhưng kết quả hoàn thành việc vận hành thử nghiệm phải được báo cáo, đánh giá theo quy định tại Điều 46 của Luật này;
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã đi vào vận hành chính thức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Trên đây là các thông tin về thẩm quyền cấp giấy phép môi trường, tùy vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh và tính chất, quy mô của mỗi dự án mà sẽ có cơ quan thẩm quyền cấp phép khác nhau. Doanh nghiệp có thể kết nối với công ty chuyên tư vấn, thực hiện hồ sơ môi trường Hợp Nhất qua Hotline: 0938.857.879 để được hỗ trợ, giải đáp những thắc mắc xoay quanh giấy phép môi trường.