Hệ thống xử lý nước thải 15m3/ngày
Tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải 15m3/ngày, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại một nhà máy
Một nhà máy chuyên sản xuất các thiết bị điện tử, ước tính khi hoạt động 100% công suất thì dự kiến có 156 công nhân làm việc và lưu lượng nước thải sinh hoạt là 15m3/ngày. Để được cấp giấy phép môi trường, chủ nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 15m3/ngày.đêm.

1. Các nguồn phát sinh và tính chất nước thải
Nước thải sinh hoạt tại nhà máy phát sinh từ các khu vực như:
- Khu nhà ăn, căn tin (nước rửa thực phẩm, rửa bát đĩa, nấu nướng).
- Khu vệ sinh, nhà tắm, nhà xí của công nhân và nhân viên.
- Nước thải từ khu giặt giũ (nếu có).
- Nước thải từ hoạt động rửa tay, rửa mặt tại các bồn rửa.
- Nước thải từ khu văn phòng, phòng hành chính.
Đặc điểm, tính chất nước thải:
- Chất hữu cơ dễ phân hủy (BOD, COD): Chủ yếu từ thức ăn thừa, dầu mỡ, chất thải hữu cơ trong quá trình sinh hoạt.
- Chất rắn lơ lửng (SS): Bao gồm các cặn bẩn, vụn thức ăn, giấy vệ sinh, bụi bẩn bám theo quần áo và cơ thể.
- Chất dinh dưỡng (Nito, Photpho): Có trong nước tiểu, phân và các chất tẩy rửa, dễ gây hiện tượng phú dưỡng nếu xả thải ra môi trường.
- Vi sinh vật gây bệnh: Vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng có mặt trong phân và nước tiểu, tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm bệnh.
- Chất tẩy rửa và hóa chất: Bao gồm xà phòng, nước rửa tay, nước rửa chén, dầu gội… có chứa chất hoạt động bề mặt, khó phân hủy sinh học.
2. Tham khảo hệ thống xử lý nước thải 15m3/ngày.đêm
Công suất thiết kế: 15m3/ngày.đêm
Xử lý sơ bộ nước thải: Nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn rồi đưa đến hệ thống XLNT công suất 15m3/ngày.
Sơ đồ công nghệ: Nước thải sinh hoạt (đã xử lý sơ bộ) > Bể thu gom > Bể sinh học thiếu khí > Bể sinh học hiếu khí 1 > Bể sinh học hiếu khí 2 > Bể lắng > Bể khử trùng > Tiêu chuẩn chất lượng nước đầu ra > Nguồn tiếp nhận

Thuyết minh quy trình xử lý
Nước thải sinh hoạt của Dự án sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn được thu gom về bể thu gom để chuẩn bị cho các công đoạn xử lý tiếp theo của hệ thống xử lý nước thải. Quy trình xử lý nước thải được thực hiện như sau:
Bể thu gom: Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh, lọc rác thô và rác tinh rồi đưa qua bể điều hòa.
Bể điều hòa: Bể điều hòa của hệ thống vừa có chức năng thu gom nước thải, vừa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất có trong nước thải.
Bể sinh học thiếu khí
Nước thải sau một thời gian tại bể điều hòa sẽ được bơm hút nước và chuyển sang bể thiếu khí. Tại bể thiếu khí nhờ hoạt động của các vi sinh vật thiếu khí, phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ, giảm tải lượng các chất ô nhiễm trước khi sang cụm bể hiếu khí.
Quy trình xử lý tại bể thiếu khí:
Xử lý hợp chất có chứa N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.
Quá trình nitrat hóa xảy ra như sau:
Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosomonas và Nitrobacter. Trong môi trường thiếu oxy, các vi khuẩn sẽ khử Nitrat Denitrificans sẽ tách oxi của Nitrat (NO3 - ) và Nitrit (NO2 - ) theo chuỗi chuyển hóa:
NO3 - → NO2 - →N2O →N2
Khí N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài
Bể hiếu khí 1 và hiếu khí 2
Bể hiếu khí sử dụng bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có chứa nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy, oxy hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước thải. Tại bể, không khí từ bên ngoài được cung cấp vào liên tục thông qua máy thổi khí nhằm để duy trì nồng độ oxy hòa tan trong bể khoảng 2 – 4mg/l.
Quy trình xử lý tại bể hiếu khí gồm 2 giai đoạn:
Dùng vi sinh vật hiếu khí kết hợp với oxy để chuyển thành các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thành tế bào vi sinh mới.
Sau đó dùng oxy trong không khí để oxy hóa các hợp chất hữu cơ tan trong nước để chuyển hóa thành các hợp chất khí (chủ yếu là khí CO2) và các thành phần khác. Ngoài ra, lượng oxy dư còn được dùng để chuyển hóa các hợp chất hữu cơ chứa nitơ (chủ yếu thành NH4+) thành NO2- và NO3-.
Quá trình này chủ yếu sử dụng các chủng vi sinh vật như: chủng vi sinh vật Nitrosomonas, Nitrobacter
Nước thải sau khi xử lý tại bể hiếu khí sẽ tiếp tục chảy sang bể lắng để lắng cặn sinh học.
Bể lắng
Tại bể lắng bùn pha rắn sẽ được tách ra khỏi pha lỏng. Do tỷ trọng của pha rắn (bùn hoạt tính) lớn hơn pha lỏng (nước sạch) nên khi để “tĩnh” một khoảng thời gian đủ lớn thì hầu như toàn bộ pha ắn sẽ tách ra khỏi pha lỏng.
Bể khử trùng
Nước thải sau khi lắng sinh học xong sẽ được đưa tới bể khử trùng để xử lý các vi sinh vật gây hại có trong nước thải bằng hóa chất khử trùng Javen. Nước thải sau khi đạt tiêu chuẩn xử lý được phép xả vào nguồn tiếp nhận.
Thông số kỹ thuật các bể xử lý trong hệ thống
STT | Hạng mục | Kích thước | Thể tích (m3) |
1 | Bể thu gom | 1,5m x 2,0m x 2,75m | 8,25 |
2 | Bể thiếu khí | 2,92m x 2,0m x 2,75m | 16,06 |
3 | Bể hiếu khí 1 | 2,92m x 2,0m x 2,75m | 16,06 |
4 | Bể hiếu khí 2 | 2,92m x 2,0m x 2,75m | 16,06 |
5 | Bể lắng | 2,92m x 2,0m x 2,75m | 16,06 |
6 | Bể khử trùng | 1,5m x 2,0m x 2,75m | 8,25 |
Với các hệ thống xử lý nước thải có công suất 15m3/ngày, chủ đầu tư có thể chọn kiểu lắp bằng module để tiết kiệm chi phí và sau này có nhu cầu tháo dỡ, di chuyển cũng thuận tiện hơn.
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 15m3/ngày.đêm. Nếu Anh chị muốn biết thông tin chi tiết về chi phí, thời gian thi công, lắp đặt hệ thống, hãy liên hệ trực tiếp Zalo/Hotline: 0938.857.768, xin cảm ơn.
