Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản 100m3/Ngày.Đêm
Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản 100 m³/ngày.đêm, phù hợp nhà máy xuất khẩu 900 tấn/năm, đảm bảo đạt chuẩn xả thải.
Một công ty chuyên sản xuất, chế biến các loại thủy sản xuất khẩu như cá biển, tôm, mực, bạch tuộc,….với công suất 900 tấn sản phẩm/năm với 70 công nhân làm việc. Trong quá trình hoạt động, có phát sinh nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt với lưu lượng 97 m3/ngày.đêm. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản, công suất 100m3/ngày.đêm.

1. Nguồn phát sinh và đặc điểm, tính chất nước thải
Quy trình sản xuất
Nguyên liệu > Sơ chế > Chế biến > Cấp đông > Bao gói > Bảo quản > Xuất bán
- Nguồn phát sinh nước thải sản xuất
- Nước rửa tôm, cá, hải sản; nước làm sạch vỏ, đầu, nội tạng.
- Nước rửa khuôn, khay, bàn thao tác, sàn nhà.
- Nước xả vệ sinh kho lạnh, nước tan ra trong quá trình vệ sinh định kỳ.
Đặc điểm, tính chất nước thải: Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) cao: vảy, mảnh thịt, bùn cát, nồng độ chất hữu cơ cao (BOD, COD) do chứa máu, dịch nhớt, protein, mỡ, dễ phân hủy và gây mùi hôi nếu để lâu.
Ngoài nước thải sản xuất, còn có một lượng nước thải sinh hoạt tại nhà máy chủ yếu đến từ các hoạt động như: ăn uống, giặt giũ, vệ sinh, v.v...

2. Hệ thống XLNT chế biến thủy sản 100m3/ngày.đêm
Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải sinh hoạt nhà vệ sinh phát sinh từ cơ sở được thu gom xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn, sau đó đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 100m3/ngày.đêm để xử lý đạt quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Toàn bộ nước thải bao gồm: Nước thải sinh hoạt, nước thải từ hoạt động sản xuất, được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 100m3 /ngày.đêm để xử lý.
Sơ đồ công nghệ: Nước thải > Bể điều hòa > Bể keo tụ > Bể tạo bông > Bể lắng hóa lý > Bể sinh học kỵ khí UASB > Bể sinh học hiếu khí
Thuyết minh quy trình xử lý
Nước thải bao gồm nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại 03 ngăn; nước thải sản xuất theo hệ thống thu gom dẫn về về bể điều lưu để ổn định lưu lượng và dưỡng chất trước khi bơm qua các công đoạn xử lý tiếp theo.
- Bể điều hòa: Có chức năng điều hòa lưu lượng, thành phần, nồng độ và nhiệt độ nước thải, tránh gây hiện tượng quá tải cho vi sinh vật trong các bể phía sau. Điều này giúp tạo chế độ làm việc ổn định, cải thiện hiệu quả; đồng thời giảm kích thước, giá thành các công trình đơn vị phía sau, tránh tình trạng quá tải vào các giờ cao điểm. Trong bể điều hòa có bố trí hệ thống thổi khí nhằm mục đích xáo trộn đều nước thải, tránh quá trình sự lắng cặn trong bể và phân hủy kỵ khí gây mùi hôi và giảm một phần các chất hữu cơ có trong nước thải. Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm vào bể keo tụ.
- Bể keo tụ: Có nhiệm vụ trợ keo tụ các chất rắn lơ lửng nhờ vào quá trình tiếp xúc, phản ứng giữa hóa chất keo tụ PAC với nước thải. Trong trường hợp pH trong nước thải biến động không phù hợp cho quá trình keo tụ thì sẽ cân bằng pH bằng dung dịch NaOH. Tại bể, được lắp đặt thiết bị khuấy trộn nhằm tăng hiệu quả cho phản ứng keo tụ. Tốc độ khuấy trộn của motor khuấy là 50 vòng/phút nhằm đảm bảo sự tiếp xúc tốt giữa hóa chất và nước.
- Bể tạo bông: Có nhiệm vụ hình thành các bông cặn lớn từ các hạt keo nhỏ nhờ hóa chất trợ keo tụ Polymer được châm vào hòa trộn với nước thải, đảm bảo sự vận hành hiệu quả của bể tuyển nổi phía sau. Tốc độ của motor khuấy trong bể là 20 vòng/phút nhằm tạo sự tiếp xúc tốt giữa hóa chất và nước nhưng không phá vỡ bông cặn. Tiếp tục, dòng nước thải tự chảy qua bể lắng hóa lý.
- Bể lắng hóa lý: Có nhiệm vụ phân tách các hạt bông cặn, hạt nhũ tương (dầu mỡ) ra khỏi nước thải.

- Bể UASB: Bể UASB là loại bể sinh học yếm khí rất thích hợp để xử lý nước thải có nồng độ BOD cao nhằm giảm tải cho công đoạn xử lý hiếu khí tiếp theo.
- Tại bể sinh học kỵ khí (UASB), các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3…), theo phản ứng sau: Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí → CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + …
- Bể sinh học hiếu khí: Là nơi diễn ra quá trình phân huỷ hợp chất hữu cơ trong điều kiện cấp khí nhân tạo bằng máy thổi khí.
- Trong bể sinh học hiếu khí các vi sinh vật (VSV) hiếu khí sử dụng oxi được cung cấp chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải một phần thành vi sinh vật mới, một phần thành khí CO2 và NH3 bằng phương trình phản ứng sau: VSV + C5H7NO2 + 5O2 → 5CO2 + 2H2O + NH3 + VSV mới
- Bể lắng bùn sinh học: Sau khi nước thải qua bể bùn hoạt tính, nước thải sẽ được dẫn qua bể lắng sinh học. Bể lắng sinh học có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải
- Bể trung gian: Có nhiệm vụ ổn định lưu lượng nước thải trước khi bơm vào bồn lọc áp lực.
- Bể khử trùng: Nước thải sau khi qua bể trung gian được dẫn vào bể khử trùng, tại đây Chlorine được châm vào để khử trùng nước thải. Chlorine, chất oxy hóa mạnh thường được sử dụng rộng rãi trong quá trình khử trùng nước thải. Hàm lượng chlorine cần thiết để khử trùng cho nước sau lắng là 3-15mg/L. Hàm lượng chlorine cung cấp vào nước thải ổn định bằng bơm định lượng hóa chất.
- Nước sau xử lý đảm bảo đạt cột B – QCVN 11-MT:2015/BTNMT, Cmax = C sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận là Hệ thống thoát nước chung của địa phương.
3. Thông số chi tiết hệ thống XLNT thủy sản, công suất 100m3/ngày.đêm
Thông số kỹ thuật chi tiết các bể trong hệ thống xử lý nước thải
STT | Hạng mục xây dựng | Kích thước D x R x C (m) | Chức năng |
1 | Bể điều hòa | Dài x Cao: 9 | Điều hòa lưu lượng |
2 | Bể keo tụ, tạo bông | 2,8 x 1,6 x2 | Trộn nước thải và hóa chất |
3 | Bể lắng hóa lý | 3 x 2,6 x 4 | Lắng cặn |
4 | Bể sinh học kỵ khí (UASB) | 3,5 x 3 x 3 | Phân hủy chất hữu cơ, N,P, Xử lý BOD5, COD |
5 | Bể sinh học hiếu khí | 6,3 x 2,3 x 4 | Phân hủy chất hữu cơ, N,P, Xử lý BOD5, COD |
6 | Bể lắng sinh học | 2,4 x 2,4 x 4 | Lắng bùn |
7 | Bể trung gian | 2,4 x 2,4 x 4 | Ổn định nước thải |
8 | Bể khử trùng | 2,4 x 1,5 x 4 | Diệt khuẩn |
9 | Bể chứa bùn | 6,7 x 1,5 x 4 | Chứa bùn |
Trên đây là một số thông tin về hệ thống XLNT chế biến thủy sản, công suất 100m3/ngày.đêm. Có thể thấy việc đầu tư hệ thống XLNT không chỉ giúp nhà máy đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế mùi hôi và ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước xung quanh. Với quy trình xử lý chặt chẽ từ hóa lý đến sinh học, nguồn nước thải sau xử lý luôn đảm bảo đạt quy chuẩn trước khi xả thải. Đây là giải pháp bền vững, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định, an toàn và thân thiện hơn với môi trường.
Quý Doanh nghiệp có nhu cầu tư xin vui lòng liên hệ Hotline:0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com, xin cảm ơn.
