Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bún 180m3/Ngày.Đêm
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún với công suất 180 m³/ngày.đêm được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý lượng nước thải phát sinh lớn từ quá trình ngâm, xay, lọc và rửa nguyên liệu
Một cơ sở chuyển sản xuất các sản phẩm từ gạo như bún tươi, bánh phở, bánh hỏi, bánh tráng, hủ tiếu với công suất 15.000 tấn sản phẩm/năm. Trong trình sản xuất có phát sinh nước thải lưu lượng 175 m3/ngày.đêm. Để tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, chủ cơ sở đã đầu tư hệ thống XLNT với công suất 180m3/ngày.đêm. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún 180m3/ngày.đêm.

1. Nguồn phát sinh và đặc điểm nước thải sản xuất bún
Mỗi cơ sở sản xuất có quy trình sản xuất khác nhau, quy trình sản xuất bún tươi tại cơ sở này diễn ra như sau: Gạo > Vo, ngâm > Xay nhuyễn > Ly tâm > Phối trộn > Ép sợi, hấp chín > Đóng gói và thành phẩm
Từ quy trình sản xuất trên có thể thấy, nước thải phát sinh từ các công đoạn như sau:
Công đoạn vo và ngâm gạo: Phát sinh nước thải chứa nhiều tinh bột hòa tan, cặn bẩn, vỏ trấu, tạp chất hữu cơ.
Công đoạn phối trộn và vệ sinh thiết bị: Nước rửa bồn phối trộn chứa tinh bột, bã gạo, phụ gia (nếu có). Hàm lượng SS (chất rắn lơ lửng) và COD cao, nồng độ COD, BOD cao do sự hòa tan chất hữu cơ từ gạo trong quá trình ngâm.
Công đoạn ép sợi, hấp chín: Nước vệ sinh khu vực ép sợi và hơi ngưng tụ từ hệ thống hấp có thể cuốn theo tinh bột. Nước rửa sàn, rửa thiết bị chứa tinh bột và tạp chất hữu cơ.
Ngoài nước thải sản xuất còn có nước thải sinh hoạt của công nhân viên làm việc tại cơ sở chủ yếu phát sinh từ: Nhà vệ sinh, khu rửa tay, khu vực ăn uống, nấu nướng, nước rửa dụng cụ cá nhân, vệ sinh khu sinh hoạt.
Đặc điểm, tính chất nước thải: Chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, hàm lượng dinh dưỡng (N, P) tương đối lớn, chất rắn lơ lửng (SS), dầu mỡ, chất tẩy rửa,…

2. Chi tiết hệ thống XLNT công suất 180m3/ngày.đêm
Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải sinh hoạt > Bể tự hoại > Hệ thống XLNT 180m3/ngày.đêm
Nước thải sản xuất > Hệ thống XLNT 180m3/ngày.đêm
Sơ đồ công nghệ: Nước thải > Bể thu gom > Bể phản ứng > Bể axit hóa > Bể trung hòa > Bể điều hòa > Bể lọc kỵ khí > Bể hiếu khí > Bể lắng > Bể trung gian > Bồn lọc cát > Bồn lọc than > Bể khử trùng > Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011 cột A và thoát ra nguồn tiếp nhận
Thuyết minh quy trình xử lý
- Bể thu gom: Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại và nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất của Cơ sở chứa nhiều cặn, chất rắn lơ lửng và có hàm lượng chất hữu cơ ô nhiễm cao sẽ được thu gom chứa trong bể thu gom trước khi vào các công đoạn xử lý phía sau. Tại bể thu gom sẽ lắp song chắn rác có kích thước khe hở nhỏ để giữ lại cặn, các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn. Việc lắp đặt song chắn rác tại đây sẽ bảo vệ cánh bơm tránh va đập gây hư hỏng máy bơm, bảo vệ đường ống tránh tắc nghẽn trong quá trình xử lý.
- Bể phản ứng: Nước thải từ hố thu gom được dẫn sang bể phản ứng, nước thải sản xuất thực phẩm có hàm lượng chất hữu cơ khó phân hủy cao, do dó tại đây sẽ châm acid HCl và được khuấy trộn bằng hệ thống sục khí trước khi đi sang bể acid hóa.
- Bể axit hóa: Tại bể axit hóa nước thải sẽ được lưu trong thời gian một ngày, quá trình thủy phân các chất khó phân hủy sẽ diễn ra tại đây nhằm chuyển hóa các hợp chất phức tạp khó phân hủy thành các hợp chất hữu cơ đơn giản.
- Bể trung hòa: Sau đó, nước thải sẽ sang bể trung hòa và châm NaOH để điều chỉnh lại pH của nước thải khoảng 6 - 6,5 thích hợp cho quá trình xử lý kỵ khí phía sau.
- Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng, ổn định nồng độ các chất gây ô nhiễm có trong nước thải, tránh gây sốc tải cho các công trình xử lý phía sau (do chế độ xả nước không ổn định) thông qua quá trình xáo trộn đều khắp thể tích bể. Giảm thể tích của các công trình xử lý phía sau, từ đó giảm chi phí đầu tư. Đảm bảo cho hệ thống luôn hoạt động ổn định; Phân hủy một phần các chất ô nhiễm. Nước sau bể điều hòa tiếp tục được bơm lên hộp chia lưu lượng (Flow Control), tại đây lượng nước thải vượt lưu lượng điều hòa theo giờ sẽ được tuần hoàn trở lại bể điều hòa, phần nước còn lại tiếp tục lưu chuyển tới bể kỵ khí.
- Bể kỵ khí: Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí là do sự hoạt động của các vi sinh vật trong môi trường mà không cần sự có mặt của oxi không khí và sản phẩm cuối cùng tạo ra gồm CH4, CO2, N2, H2,… và trong đó khí CH4 (metan) chiếm tới 65%. Quá trình này còn có thể gọi là quá trình lên men metan. Quá trình xử lý kỵ khí trong điều kiện nhân tạo có thể được áp dụng để xử lý các loại cặn bã chất thải công nghiệp có hàm lượng chất bẩn hữu cơ cao BOD 10-30(g/l).
- Bể hiếu khí: Nước sau xử lý kỵ khí sẽ tiếp tục đưa sang bể xử lý hiếu khí nhằm xử lý triệt để hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ còn lại. Dưới sự cung cấp oxy không khí từ hệ thống máy thổi khí B-301A/B, các vi sinh hiếu khí sẽ sinh trưởng và phát triển sinh khối nhờ vào quá trình tiêu thụ các chất hữu cơ ô nhiễm. Bể có bố trí giá thể để vi sinh sinh trưởng và phát triển, làm tăng nồng độ sinh khối, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý.
- Bể lắng: Nước thải sau quá trình xử lý sinh học chứa nhiều màng vi sinh. Do vậy, cần phải tách chúng ra khỏi nước trước khi qua quá trình xử lý tiếp theo. Bể lắng được thiết kế nhằm mục đích tách loại bông bùn vi sinh ra khỏi nước sau xử lý bằng quá trình lắng trọng lực. Bể lắng được chia làm 3 phần: Phần nước trong; Phần lắng; Phần chứa bùn. Nước đưa vào ống trung tâm rồi từ đó phân phối đều khắp bể. Dưới tác dụng của trọng lực và tấm chắn hướng dòng các bông bùn vi sinh lắng xuống đáy, nước trong di chuyển lên trên. Phần nước trong sẽ được thu gom qua hệ thống máng tràn tiếp tục chảy sang bể trung gian để tạm thời lưu chứa nước.
- Bể trung gian: Nước sau bể lắng sẽ chứa tạm thời để ổn định lưu lượng trước khi được đưa qua bồn lọc cát và than sau đó đưa qua bể khử trùng.
- Bể khử trùng: Tại đây nước được khử trùng bằng Chlorine nồng độ 0,1 - 0,2/lít , liều lượng khoảng 3g/m3 trước khi thải ra môi trường. Quá trình tiêu diệt vi sinh vật xảy ra qua hai giai đoạn. Đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh, sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến sự diệt vong của tế bào vi sinh. Mục đích của khử trùng nhằm loại bỏ các vi trùng, vi khuẩn… gây bệnh còn sót lại trong nước sau xử lý. Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A, Kq=0,9, Kf=1,1) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- Bể phân hủy bùn: Phần bùn từ bể lắng có độ ẩm cao sẽ được đưa sang bể phân hủy bùn.

3. Thông số kỹ thuật hệ thống XLNT sản xuất bún 180m3/ngày.đêm.
Bảng mô tả thông số kỹ thuật chi tiết của hệ thống XLNT sản xuất bún 180 m3/ngày.đêm
STT | Hạng mục công trình | Thông số kỹ thuật |
1 | Bể thu gom | Thể tích hữu ích 5 m3 |
2 | Bể phản ứng | Thể tích: 4 m3 |
3 | Bể axit hóa | Thể tích:180 m3 |
4 | Bể trung hòa | Thể tích: 4 m3 |
5 | Bể điều hòa | Thể tích: 100 m3 |
6 | Bể kỵ khí | Thể tích: 140 m3 |
7 | Bể hiếu khí | Thể tích: 220m3 |
8 | Bể lắng | Thể tích: 70m3 |
9 | Bể trung gian | Thể tích: 8m3 |
10 | Bể khử trùng | Thể tích: 8m3 |
11 | Bồn lọc áp lực | 01 bồn lọc cát, 01 bồn lọc than. |
12 | Bể phân hủy bùn | Thể tích: 8m3 |
13 | Sân phơi bùn | Kích thước: 9x5,6x1 (m) |
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún công suất 180 m³/ngày.đêm đóng vai trò then chốt giúp cơ sở vận hành bền vững, đáp ứng quy chuẩn môi trường và nâng cao hình ảnh doanh nghiệp. Việc đầu tư đúng công nghệ ngay từ đầu sẽ hạn chế chi phí vận hành, đảm bảo hoạt động ổn định lâu dài. Nếu bạn cần tư vấn thiết kế, thi công trọn gói, vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tâm.
