Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu

75 Lượt xem - Update nội dung: 06/12/2025 16:13:12

Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải thủy sản đông lạnh xuất khẩu: Quy trình công nghệ, đặc điểm nước thải và giải pháp xử lý hiệu quả giúp doanh nghiệp đáp ứng quy chuẩn môi trường

Một nhà máy sản xuất thủy sản đông lạnh xuất khẩu với công suất là 2500 tấn thành phẩm/năm với số lượng công nhân làm việc là 250 người. Trong quá trình sản xuất có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất và hoạt động sinh hoạt với lưu lượng 345m3/ngày.đêm. Để đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường, chủ nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 350m3/ngày.đêm.

Hệ thống xử lý nước thải thủy sản

1. Nguồn phát sinh và đặc điểm, tính chất nước thải

Quy trình sản xuất tôm tươi đông lạnh: Tiếp nhận nguyên liệu > Rửa > Sơ chế > Phân cỡ sơ bộ + Rửa tạp chất > Phân cỡ > Chế biến > Rửa > Cân > Xếp khuôn > Cấp đông > Tách khuôn/Mạ băng > Bao gói > Dò kim loại > Đóng thùng/Ghi nhân > Bảo quản/Vận chuyển

Các nguồn phát sinh và đặc điểm nước thải:

  • Tiếp nhận nguyên liệu: Nước rửa tôm, nước tan đá từ nguyên liệu ướp đá.
  • Rửa lần 1 và sơ chế: Nước rửa nguyên liệu ban đầu, loại bỏ bùn đất, tạp chất, chất hữu cơ bám trên bề mặt.
  • Phân cỡ sơ bộ + rửa tạp chất: Nước rửa nhiều lần để loại bỏ vỏ vụn, chỉ tơ, tạp chất hữu cơ.
  • Phân cỡ - Chế biến - Rửa lần 2: Nước rửa sau khi chế biến: bóc vỏ, lấy đầu, lấy chỉ lưng… Nước này chứa rất nhiều chất hữu cơ từ thịt tôm.
  • Vệ sinh khu vực cân, xếp khuôn, cấp đông, tách khuôn: Nước vệ sinh nền, thiết bị, sàn sản xuất.
  • Bao gói - Dò kim loại - Đóng thùng: Nước vệ sinh dụng cụ, khu vực đóng gói.
  • Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ công nhân trong khu vực nhà ăn, khu vệ sinh của nhà máy.

2. Hệ thống XLNT thủy sản, công suất 350m3/ngày.đêm

Hệ thống thu gom nước thải: Nước thải sản xuất > Hố ga > Hệ thống XLNT 350m3/ngày.đêm

Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT: Nước thải đầu vào > Bể điều hòa (bể cân bằng) > Bể chứa trung gian 1 > Bể UASB > Bể chứa trung gian 2 > Bể Aerotank > Bể lắng > Bể khử trùng > Bể chứa > Nguồn tiếp nhận

Sơ đồ hệ thống XLNT chế biến thủy sản

Thuyết minh quy trình xử lý

Nước thải đầu vào (bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất): Nước thải lần lượt đi qua song chắn rác và máy lọc rác tự động, nhằm loại bỏ rác thải có trong dòng thải. Sau đó được bơm lên bể điều hòa (bể cân bằng).

Bể điều hòa: Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải, tránh được hiện tượng “shock” do hoạt động quá tải hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng các chất ô nhiễm. Bể điều hoà được bố trí một hệ thống sục khí nhằm tạo sự xáo trộn nước thải tránh hiện tượng lắng cặn trong bể này và tạo môi trường đồng nhất cho dòng thải trước khi qua các bước xử lý tiếp theo.

Bể UASB: Là bể kỵ khí, dòng nước chuyển động thẳng đứng từ dưới lên trên nhờ vào hệ phân phối nước đặc biệt để tạo thành một lớp đệm bùn lơ lửng bao gồm các sinh khối được hình thành dưới dạng hạt nhỏ hay hạt lớn. Tại bể kỵ khí phần lớn các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ sẽ được xử lý theo ba giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử       
  • Giai đoạn 2: Axít hóa
  • Giai đoạn 3: Methane hóa

Bể Aerotank

Bể Aerotank hoạt động dựa trên các vi sinh vật có khả năng oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải. Các chất thải hữu cơ dễ bị phân hủy sẽ được vi sinh vật hiếu khí có trong bể sử dụng làm chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Nguyên lý vận hành bể Aerotank được diễn ra với 3 quy trình cơ bản như sau:

+ Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 — Enzyme > CO2 + H2O + H

Trong giai đoạn này, bùn hoạt tính được hình thành và phát triển nhanh chóng. Tốc độ oxy hóa càng cao thì tốc độ tiêu thụ khí oxy cũng diễn ra càng nhanh. Ở thời điểm này, lượng dinh dưỡng trong các chất thải cao nên tốc độ sinh trưởng phát triển của vi sinh rất lớn. Cũng vì vậy mà nhu cầu tiêu thụ oxy trong bể Aerotank rất lớn.

 + Quá trình tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 — Enizyme > CO2 + H2O + C5H7NO2 – H

Ở quá trình này, các vi sinh vật đã phát triển ổn định và nhu cầu tiêu thụ oxy của chúng cũng không có sự thay đổi quá nhiều. Cũng tại đây, các chất hữu cơ được phân hủy nhiều nhất. Đồng thời, hoạt lực của Enzyme trong bùn hoạt tính cũng đạt mức cực đại.

+ Quá trình phân hủy nội bào: C5H7NO2 + 5O2 — Enizyme > 5CO2 + 2H2O + NH3 ± H

Trong giai đoạn này, tốc độ tiêu thụ oxy trong bể lại tiếp tục tăng cao. Theo nguyên lý làm việc của bể Aerotank thì giai đoạn này là lúc Nitrat hóa các muối Amoni. Ngay sau đó thì nhu cầu tiêu thụ oxy lại tiếp tục giảm xuống.

Nhờ quá trình phân hủy chất thải hữu cơ mà lượng vi sinh trong bể ngày càng tăng và nồng độ chất thải hữu cơ gây ô nhiễm trong nước thải sẽ ngày càng giảm xuống đáng kể. Lượng không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng các loại máy sục khí bề mặt và máy thổi khí.

Bể sinh học hiếu khí Aerotank

Bể lắng

Sau giai đoạn xử lý sinh học, nước thải được đưa đến bể lắng, thời gian lưu nước trong bể từ 2 - 3 giờ. Dưới tác dụng của trọng lực các chất rắn sẽ bị lắng xuống đáy bể, nước sạch sẽ được thu qua máng thu ở phía trên.

Một lượng bùn lớn lắng ở bể lắng (sinh khối của vi sinh vật) được lấy ra từ đáy bể, một phần bơm hồi lưu về bể Aerotank, phần còn lại đưa vào hố thu gom bùn. Sau đó, bùn được bơm về bể phân hủy bùn và được xử lý định kỳ.

Bể khử trùng

Tại đây nước thải tiếp xúc với Chlorine nhằm tiêu diệt hoàn toàn Coliforms và các vi trùng gây bệnh khác có trong nước thải. Bản chất khử trùng của Chlorine là sự oxi hóa mãnh liệt, phá hủy màng tế bào của vi sinh vật do đó chúng bị tiêu diệt. Hiệu quả khử trùng đạt khoảng 95%.

Bể chứa nước sạch

Bể được xây dựng sau bể khử trùng, có tác dụng ổn định lưu lượng nước chảy trước xả thải ra nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải, làm thoáng nước thải tự nhiên. Ở đây các chất bẩn dễ bay hơi sẽ bay đi theo mặt thoáng của nước, tuy nhiên hiệu suất khử các chất bay hơi theo mặt thoáng không cao (khử H2S không quá 50 - 60 %).

Nước thải sau bể chứa nước sạch đạt QCVN 11-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản (cột B, Kq = 0,9 và Kf = 1,1) được xả thải ra nguồn tiếp nhận.

3. Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải

Bảng mô tả thông số kỹ thuật chi tiết của hệ thống xử lý nước thải, công suất 350m3/ngày.đêm

STT

Hạng mục

Kích thước (m) D x R x C)

Chiều cao mực nước (m)

Vật liệu xây dựng

1

Hố ga nước  thải

D x R  x C = 2m x 6m x 1,2m

0,6m

Bê tông cốt thép (BTCT)

2

Trạm bơm

D x R  x C = 7m x 0.75m x  3,5m

2m

BTCT

3

Bể điều hòa/Bể cân bằng nước thải

D x R  x C = 7m x 5m x       4,5m

4m

BTCT

4

Bể trung gian 1

D x R  x C = 2,9m x 1m x 5,5m

4,5m

BTCT

5

Bể UASB

D x R  x C = 6m x 4m x 5,5m

5m

BTCT

6

Bể trung gian  2

D x R  x C = 2,9m  x 1,5m  x 5,5m

4,5m

BTCT

7

Bể Aerotank

D x R  x C = 6m x 10,2m x 4,5m

4m

BTCT

8

Bể lắng

D x R  x C = 6m x 6m x4m

3,3m

BTCT

9

Bể khử trùng

D x R  x C = 2,4m x 1m x 4m

3,3m

BTCT

10

Hố thu bùn

D x R  x C = 1,8m x 1m x 5,5m

4,8m

BTCT

11

Bể phân hủy bùn

D x R  x C = 6m x 2m x 4,5m

4m

BTCT

12

Bể pha chế và tiêu thụ dung dịch Chlorine

Đường kính: 800mm
  Chiều cao: 1m

-

Nhựa composite


Hệ thống xử lý nước thải thủy sản đông lạnh công suất 350 m³/ngày.đêm không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn góp phần bảo vệ môi trường biển và hệ sinh thái địa phương. Việc đầu tư đúng công nghệ, vận hành ổn định và bảo trì định kỳ sẽ đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra luôn đạt chuẩn, hỗ trợ nhà máy hoạt động bền vững, nâng cao uy tín trong xuất khẩu. Đây cũng là bước đi quan trọng khẳng định cam kết của doanh nghiệp trong phát triển xanh và trách nhiệm với cộng đồng.

Quý Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải xin vui lòng liên hệ hotline 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com, xin cảm ơn. 

0 đánh giá về Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu
SAO TRUNG BÌNH
0
5
0 đánh giá
4
0 đánh giá
3
0 đánh giá
2
0 đánh giá
1
0 đánh giá
Vui lòng chọn đánh giá:
CAPTCHA

Bài viết liên quan

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 70m3/Ngày.Đêm

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 70m3/Ngày.Đêm

Tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải 70m3/ngày,đêm được thiết kế với quy trình công nghệ phù hợp, đáp ứng đặc thù nước thải chứa kim loại nặng 
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản 100m3/Ngày.Đêm

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản 100m3/Ngày.Đêm

Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản 100 m³/ngày.đêm, phù hợp nhà máy xuất khẩu 900 tấn/năm, đảm bảo đạt chuẩn xả thải.
Xử Lý Khí Thải Sản Xuất Cấu Kiện Thép

Xử Lý Khí Thải Sản Xuất Cấu Kiện Thép

Hệ thống xử lý khí thải sản xuất cấu kiện thép không chỉ giúp nhà máy kiểm soát bụi, khói hàn và hơi dung môi mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nhân Bánh

Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nhân Bánh

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhân bánh công suất 200 m³/ngày.đêm giúp loại bỏ chất béo, tinh bột, đường và COD/BOD hiệu quả, đáp ứng QCVN trước khi xả thải ra môi trường
Các Sự Cố Trong Quá Trình Vận Hành HTXLNT Và Cách Khắc Phục

Các Sự Cố Trong Quá Trình Vận Hành HTXLNT Và Cách Khắc Phục

Việc nhận diện sớm các sự cố vận hành hệ thống xử lý nước thải và có biện pháp xử lý kịp thời không chỉ giúp duy trì hiệu suất hệ thống mà còn đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn môi trường. 
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bún 180m3/Ngày.Đêm

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bún 180m3/Ngày.Đêm

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún với công suất 180 m³/ngày.đêm được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý lượng nước thải phát sinh lớn từ quá trình ngâm, xay, lọc và rửa nguyên liệu

Tìm kiếm nội dung khác