Hệ thống xử lý nước thải 30m3/ngày.đêm
Tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải 30m3/ngày.đêm.Việc thiết kế công nghệ xử lý tại mỗi nhà máy sẽ khác nhau do phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặc điểm, tính chất nước thải, yêu cầu chất lượng nước thải sau xử lý,
Một dự án xây dựng nhà máy chuyên sản xuất gạch ốp lát dự kiến có khoảng 500 công nhân với làm việc. Trong quá trình hoạt động có phát sinh nước thải nước thải sinh hoạt với lưu lượng 27m3/ngày. Để tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, chủ nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 30m3/ngày. Nếu bạn đang có kế hoạch thi công hệ thống xử lý nước thải 30m3/ngày thì có thể tham khảo nội dung dưới đây.

1. Các nguồn phát sinh và đặc điểm, tính chất nước thải
Nước thải tại nhà máy phát sinh từ các hoạt động ăn uống, vệ sinh của công nhân viên.
Nước mưa chảy tràn: Phát sinh vào những ngày có mưa trên toàn bộ diện tích của dự án. Về bản chất, nước mưa không phải là nước thải. Tuy nhiên trong quá trình chảy tràn trên bề mặt, nước mưa sẽ cuốn theo các tạp chất gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt.
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là chứa một lượng lớn các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD5) và các vi khuẩn Coli. Nếu như lượng nước thải này không được thu gom, xử lý mà thải trực tiếp ra ngoài môi trường thì sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến hệ sinh thái của thủy vực tiếp nhận cũng như sức khỏe của người dân
khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.
2. Tham khảo hệ thống xử lý nước thải 30m3/ngày.đêm
Dựa vào tính chất, thành phần ô nhiễm trong nước thải, công nghệ thiết kế để xử lý nước theo công nghệ sinh học.
Hệ thống thu gom nước thải: Nước thải được xử lý sơ bộ tại 3 bể tự hoại, sau đó tiếp tục được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của công ty với công suất 30m3/ngày.đêm, nước thải sau xử lý đạt cột B, QCVN 14:2008 – Quy chuẩn
Sơ đồ công nghệ: Nước thải từ nhà vệ sinh và rửa chân tay > Xử lý sơ bộ > Bể điều hòa > Bể thiếu khí > Bể hiếu khí > Bể lắng > Bể khử trùng > Nước thải sau xử lý
Thuyết minh quy trình xử lý
- Bể thu gom: Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn về bể thu gom của hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Bể điều hòa: Bể có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ, tính chất của hỗn hợp nước thải trước khi đi vào các bước xử lý tiếp theo. Tại đây, hệ thống phân phối khí bọt thô trong bể vừa giúp đảo trộn đều nước thải, vừa giúp oxy hóa một phần chất hữu cơ dễ phân hủy nhằm tăng hiệu quả xử lý chung của toàn bộ hệ thống. Nước sau bể điều hòa sẽ được bơm sang bể thiếu khí.
- Bể thiếu khí: Diễn ra quá trình Nitrat hóa và khử N. Tại đây các vi khuẩn trong môi trường yếm khí sẽ sử dụng các chất dinh dưỡng trong hợp chất hữu cơ làm thức ăn để tăng trưởng và phát triển, đồng thời với quá trình đó là quá trình khử muối nitrat và nitrit bằng cách lấy oxy từ NO3- giải phóng ra Nitơ tự do và nước.
- Bể hiếu khí: Sau khi xử lý qua bể thiếu khí, nước thải được tiếp tục xử lý tại bể hiếu khí, tại đây, các chất hữu cơ ô nhiễm sinh học được chủng vi sinh vật đặc trưng dần thích nghi, chuyển hoá bằng cơ chế hấp thụ, hấp phụ ở bề mặt và bắt đầu quá trình phân huỷ chất thải hữu cơ gây ô nhiễm sinh học, tạo ra CO2, H2O, H2S; CH4… cùng với tế bào vi sinh vật mới. Việc thổi khí liên tục, nhằm tạo điều kiện cho vi sinh vật sử dụng oxy phát triển để xử lý các chất ô nhiễm có khả năng phân huỷ sinh học nhanh hơn, và giảm bớt mùi hôi do các chất ô nhiễm hữu cơ gây ra.
- Bể lắng: Nước thải sau xử lý sinh học có mang theo bùn hoạt tính cần phải loại bỏ trước khi đến các công đoạn xử lý tiếp theo. Vì vậy bể lắng sinh học có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải. Một phần bùn sẽ được bơm tuần hoàn về bể hiếu khí nhằm duy trì mật độ sinh khối cần thiết cho cơ chế xử lý. Lượng bùn dư còn lại sẽ được bơm về bể chứa bùn, sau đó bùn sẽ được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý định kỳ.
- Bể khử trùng: Tại bể khử trùng, hóa chất khử trùng được cấp vào trong bể giúp loại bỏ các vi sinh vật có hại trong nước thải và đảm bảo chỉ tiêu vi sinh trước khi xả vào hồ điều hòa. Nước sau hệ thống xử lý đảm bảo giá trị cột B của QCVN 14:2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và thoát ra hệ thống thoát nước thải chung của KCN
- Bể chứa bùn: Phần bùn dư tại bể chứa bùn sẽ được lắng và phân hủy nhằm giảm thể tích, phần nước dư phía trên được dẫn tự chảy về bể điều hòa để tiếp tục quá trình xử lý, phần bùn vô cơ không phân hủy được sẽ định kỳ được hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và xử lý theo đúng quy định hiện hành.
3. Thông số kỹ thuật các bể xử lý trong hệ thống
STT | Tên hạng mục | Kích thước (m) | Thể tích | Thời gian lưu (giờ) | ||
Dài | Rộng | Cao | ||||
1 | Bể điều hòa | 3,2 | 2,5 | 1,9 | 17,6 | 14,08 |
2 | Bể thiếu khí | 3,2 | 1,5 | 1,9 | 10,56 | 8,44 |
3 | Bể hiếu khí | 3,2 | 2,5 | 1,9 | 17,6 | 14,08 |
4 | Bể lắng sinh học | 2,3 | 2,5 | 1,9 | 12,65 | 10,12 |
5 | Bể khử trùng | 0,8 | 2,5 | 1,9 | 4,4 | 3,52 |
6 | Bể chứa bùn | 3,2 | 1,1 | 1,9 | 7,74 | 6,19 |
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải công suất 30m3/ngày. Việc thiết kế công nghệ xử lý tại mỗi nhà máy sẽ khác nhau do phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặc điểm, tính chất nước thải, yêu cầu chất lượng nước thải sau xử lý, chi phí đầu tư, diện tích thi công, lắp đặt hệ thống, v.v… Nếu Quý Doanh nghiệp đang có nhu cầu thi công, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải 30m3 xin vui lòng liên hệ trực tiếp Zalo/Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin cụ thể hơn.
