Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 500m3/Ngày. Đêm
Hệ thống xử lý nước thải công suất 500 m³/ngày.đêm được thiết kế theo công nghệ sinh học truyền thống kết hợp lọc áp lực, giúp loại bỏ hiệu quả các chất hữu cơ, cặn bẩn và vi sinh gây hại
Một bệnh viện đa khoa có quy mô 700 giường bệnh với số lượng bệnh nhân khoảng 1000 người/ngày đến khám và chữa trị nội trú. Trong quá trình hoạt động, lượng nước thải tại bệnh viện phát sinh từ 2 nguồn là nước thải y tế và nước thải sinh hoạt. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết về hệ thống xử lý nước thải bệnh viện, công suất 500m3/ngày.đêm.
.jpg)
1. Nguồn phát sinh và tính chất nước thải
Bệnh viện phát sinh nước thải từ 2 nguồn chính: Nước thải sinh hoạt và nước thải y tế
- Nước thải y tế: Từ hoạt động khám chữa bệnh, nước thải từ vệ sinh thiết bị y tế,
- tắm rửa, giặt giũ
- Đặc điểm, tính chất nước thải: Thường chứa nhiều tạp chất hữu cơ, máu, dịch cơ thể, dược phẩm và hóa chất từ quá trình khám chữa bệnh. Ngoài ra, trong nước thải còn có thể tồn tại vi khuẩn, vi rút và mầm bệnh nguy hiểm, dễ lây lan ra môi trường.
- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ nhà vệ sinh, khu nhà ăn
- Đặc điểm, tính chất nước thải: Thường chứa nhiều chất hữu cơ, vi khuẩn, vi rút, amoni và các chất gây ô nhiễm có khả năng lây lan bệnh tật. Trong khi đó, nước thải từ khu nhà ăn lại giàu dầu mỡ, cặn thức ăn, chất hữu cơ dễ phân hủy và chất tẩy rửa. Đặc điểm chung của hai nguồn thải này là nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao, dễ gây mùi hôi và cần xử lý trước khi xả ra môi trường.
Từ việc phân tích đặc điểm, tính chất nước thải và lưu lượng cần xử lý, công nghệ thiết kế để xử lý nước thải là công nghệ sinh học truyền thống kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí kết hợp với thiết bị lọc áp lực.

2. Tham khảo hệ thống XLNT công suất 500m3/ngày.đêm
Hệ thống thu gom nước thải
Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt, vệ sinh cá nhân được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 3 ngăn. Tại đây, nước thải được làm sạch nhờ hai quá trình chính là lắng cặn và lên men. Cặn lắng được phân huỷ sẽ giảm mùi hôi, thu hẹp thể tích bể chứa đồng thời giảm được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Nước thải sinh hoạt từ khu nhà ăn được xử lý sơ bộ qua 01 bể tách mỡ có dung tích 6m3 nhằm loại bỏ các váng dầu mỡ sau đó dẫn về hệ thống XLNT tập trung.
Nước thải từ căn tin của bệnh viện sau khi đi xuyên qua lớp lưới lọc bể tách dầu mỡ, giữ
lại các cặn bẩn và tạp chất lớn như xương động vật, rau thừa, rác thải lớn, bao nylon... có trong nước thải. Chức năng này giúp bể tách mỡ làm việc ổn định mà không bị nghẹt rác.
Nước thải y tế: Nước thải khám chữa bệnh, nước thải từ vệ sinh thiết bị y tế, tắm rửa, giặt giũ,… được loại bỏ các vật cản bởi song, lưới chắn rác trước khi dẫn về hệ thống XLNT của bệnh viện cùng với nước thải khác.
Nước thải phát sinh từ 02 nguồn tại bệnh viện được xử lý sơ bộ trước khi cùng dẫn về hệ thống XLNT công suất 500 m3/ngày.đêm để xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B với K = 1,0 sau đó thoát ra cống thoát nước chung.
Sơ đồ công nghệ
Nước thải > Hố gom > Bể điều hòa > Bể kỵ khí > Bể thiếu khí > Bể hiếu khí có giá thể > Bể hiếu khí > Bể lắng > Bể khử trùng > Bồn lọc áp lực > Nguồn tiếp nhận (Nước thải đạt (QCVN 28:2010/BTNMT, cột B).

Thuyết minh quy trình xử lý
- Hố thu gom: Nước thải phát sinh từ các nguồn trong trong Bệnh viện quận Bình Tân sẽ theo mạng lưới thu gom, thu gom dẫn về hố thu gom và từ đó chảy tràn qua song chắn rác về bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao động của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo.
- Bể kỵ khí: Nước thải từ bể điều hòa được 2 bơm chìm bơm dẫn về bể Anaerobic và phân phối theo hệ thống ống phân phối nước từ dưới lên. Trong các bể xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo trong nước thải với sự tham gia của hệ vi sinh vật kỵ khí. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí. Bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn cặn. Các hạt bùn cặn này nổi lên trên làm xáo trộn, gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng.
- Bể Anoxic kết hợp bể Aerotank có giá thể tiếp xúc
- Có 03 bể sinh học được phối hợp nhằm loại bỏ các chất hữu cơ (BOD, COD), nitrat hóa (phản ứng chuyển NH4+ thành NO3-) và khử nitrat (chuyển NO3- thành khí N2). Ba bể sinh học này được thiết kế và vận hành ở 02 điều kiện môi trường khác nhau: Anoxic (thiếu oxy) và Aerotank (giàu oxy), trong đó bể Anoxic được đặt trước tiên.
- Bể Aerotank có nhiệm vụ loại bỏ các chất hữu cơ (BOD, COD) và nitrat hóa, bể Anoxic có nhiệm vụ khử nitrat. Để thực hiện việc khử nitrat, hỗn hợp bùn và nước ở cuối bể Aerotank (có chứa nhiều nitrat) sẽ được bơm tuần hoàn lại bể Anoxic.
- Bể thiếu khí Anoxic được trang bị 02 máy khuấy chìm nhằm khuấy trộn đều bùn và nước thải, kích thích quá trình phản ứng khử nitrat.
- Bể đệm sinh học hiếu khí Aerotank được thiết kế nhằm loại bỏ các chất hữu cơ (phần lớn ở dạng hòa tan) trong điều kiện hiếu khí (giàu oxy). Các vi sinh hiếu khí sử dụng oxy sẽ tiến hành phân hủy các chất hữu cơ tạo khí CO2 giúp quá trình sinh trưởng, phát triển và tạo năng lượng.
- Ngoài ra, nhằm duy trì lượng bùn lớn trong bể và giảm lượng bùn thừa sinh ra, bể Aerotank được bổ sung thêm các vật liệu đệm sinh học Biochip Các vật liệu này là môi trường cho các vi sinh vật dính bám để phân hủy các chất hữu cơ. Các vật liệu đệm này làm bằng POLYOLENFIN, có diện tích bề mặt và MLSS lớn, giúp tăng cường khả năng tiếp xúc nước thải.

- Bể lắng sinh học: Bằng cơ chế lắng trọng lực, bể lắng sinh học có nhiệm vụ tách cặn vi sinh từ bể xử lý sinh học hiếu khí lơ lửng dính bám mang sang. Nước thải ra khỏi bể lắng có hàm lượng cặn (SS) giảm đến hơn 70-80%. Bùn lắng ở đáy ngăn lắng sẽ được bơm bùn bơm tuần hoàn về bể Anoxic để bổ sung lượng bùn theo nước đi qua ngăn lắng.
- Phần bùn dư sẽ được chuyển định kỳ về bể chứa bùn, còn nước trong trên mặt bể sẽ chảy tràn sang bể khử trùng.
- Bể khử trùng: Bể khử trùng có nhiệm vụ chứa nước và khử trùng tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh. Hóa chất được sử dụng để khử trùng nước thải là NaOCl.
- NaOCl là chất khử trùng được sử dụng phổ biến do hiệu quả diệt khuẩn cao và giá thành
- tương đối rẻ sẽ được sử dụng cho công trình này. Quá trình khử trùng nước xảy ra qua 2 giai đoạn: đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.
- Bồn lọc áp lực: Kết thúc quá trình khử trùng nước thải bằng NaOCl, nước thải được bơm lên bồn lọc áp lực. Tại bồn lọc áp lực các chất rắn lơ lửng còn lại trong nước thải được tách triệt để, đồng thời khử mùi và màu của nước thải. Nước ra đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 28:2010/BTNMT, cột B, K = 1, đủ điều kiện để thải ra nguồn tiếp nhận.
3. Thông số kỹ thuật hệ thống XLNT
Bảng mô tả thông số kỹ thuật chi tiết của từng bể trong hệ thống XLNT 500m3/ngày.đêm
STT | Công trình đơn vị | Thông số kỹ thuật |
1 | Bể điều hòa | - Số lượng bể: 06 bể |
2 | Bể kỵ khí | - Số lượng bể: 01 bể |
3 | Bể thiếu khí | - Số lượng bể: 01 bể |
4 | Bể sinh học hiếu khí có giá thể MBBR | - Số lượng bể: 01 bể |
5 | Bể sinh học hiếu khí | - Số lượng bể: 01 bể |
6 | Bể lắng bùn sinh học | - Số lượng bể: 01 bể |
7 | Bể khử trùng | - Số lượng bể: 01 bể |
8 | Bồn lọc áp lực | - Số lượng bể: 01 bồn - Chức năng: loại bỏ cặn mịn và làm trong nước trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận |
9 | Bể chứa bùn | - Số lượng bể: 01 bể |
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải công suất 500m3/ngày.đêm. Công ty Môi trường Hợp Nhất là nhà thầu chuyên tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải với công suất, ngành nghề đa dạng, linh hoạt theo yêu cầu. Quý Khách có nhu cầu tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải xin vui lòng liên hệ trực tiếp Zalo/Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin cụ thể hơn.
