Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 700m3/Ngày
Tham khảo thông tin chi tiết về hệ thống xử lý nước thải công suất 700m3/ngày.đêm
Một cụm công nghiệp có diện tích: 626.490,79m2 với các ngành nghề đầu tư là dịch vụ công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông – lâm – thủy sản; sản xuất, lắp ráp cơ khí, sửa chữa thiết bị. Sau khi được cấp phép xây dựng và các hồ sơ môi trường theo quy định, chủ dự án đầu tư khu công nghiệp này đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất 700m3/ngày.đêm nhằm đảm bảo tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường. Trong nội dung bên dưới, mời các bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải công suất 700m3/ngày.

1. Thành phần nước thải của cụm công nghiệp
Nước thải của cụm công nghiệp trên bao gồm:
- Nước thải sản xuất công nghiệp từ các đơn vị thứ cấp;
- Nước thải sinh hoạt từ nhà điều hành cụm công nghiệp;
- Nước thải sinh hoạt từ nhà điều hành trạm xử lý nước thải tập trung.
Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải từ các đơn vị thứ cấp > Xử lý sơ bộ đạt yêu cầu của trạm XLNT tập trung > Trạm bơm chuyển tiếp > Trạm xử lý nước thải, công suất 700m3/ngày.đêm
Nước thải sinh hoạt từ nhà điều hành cụm công nghiệp > Bể tự hoại 3 ngăn > Trạm bơm chuyển tiếp > Trạm xử lý nước thải tập trung, công suất 700m3/ngày.đêm
Nước thải sinh hoạt khu vực điều hành trạm xử lý nước thải > Bể tự hoại > Trạm xử lý nước thải tập trung, công suất 700m3/ngày.đêm
2. Hệ thống xử lý nước thải của hệ thống 700m3/ngày.đêm
Công nghệ xử lý nước thải là hóa lý kết hợp với sinh học
- Sơ đồ công nghệ: Nước thải đầu vào (nước thải từ các đơn vị thứ cấp được xử lý đạt theo yêu cầu của cụm công nghiệp) > Tách rác > Bể gom > Bể điều hòa > Bể trung hòa > Bể keo tụ > Bể tạo bông > Bể lắng 1 (bể lắng sơ cấp) > Bể thiếu khí > Bể hiếu khí > Bể lắng 2 (bể lắng thứ cấp) > Bể khử trùng > Mương quan trắc > Nguồn tiếp nhận.
Thuyết minh quy trình xử lý
Bể gom + tách rác thô: Nước thải từ các đơn vị thứ cấp trong CCN, nước thải sinh hoạt khu vực nhà điều hành CCN, nước thải sinh hoạt từ nhà điều hành trạm xử lý nước thải được dẫn về bể gom nước thải. Tại đây có bố trí thanh chắn rác để tách rác thô để tách các thành phần cặn, rác có kích thước lớn trước khi đi vào hố thu.
- Bể điều hòa: Nước thải được bơm từ bể thu gom vào bể điều hoà, tại đây nước thải được khuấy trộn bằng máy thổi khí để ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, ngăn ngừa tình trạng yếm khí phát sinh mùi hôi và và tránh lắng đọng cặn dưới đáy bể. Sau đó, nước thải được bơm chìm bơm đến bể trung hòa.
- Bể trung hòa: Tại bể trung hòa, dung dịch Axit H2SO4 và NaOH được châm vào để duy trì pH phù hợp cho quá trình xử lý hóa lý ở công trình sau, pH được theo dõi bởi thiết bị đo pH lắp đặt trong khối bể.
- Bể keo tụ: Nước thải sau khi được trung hòa được dẫn qua bể keo tụ, dung dịch phèn PAC được châm vào bể keo tụ để keo tụ chất rắn lơ lửng, kim loại nặng có trong nước thải. Hóa chất như chất keo tụ (PAC) được thêm vào và trộn trong bể keo tụ để làm mất ổn định các hạt keo trong nước thải, khiến chúng kết lại với nhau.
- Bể tạo bông: Sau khi keo tụ, nước thải sẽ tự chảy qua bể tạo bông. Tại đây, dung dịch Polymer Anion (PAM) được châm vào bể để tăng khả năng kết dính của các bông cặn, kích thích quá trình tạo thành bông cặn lớn hơn, nhằm xử lý hiệu quả chất rắn lơ lửng trong nước thải.Polymer (PAM) được đưa vào và trộn nhẹ nhàng trong bể tạo bông để thúc đẩy quá trình hình thành các bông cặn lớn hơn, có thể lắng xuống từ các hạt không ổn định.
- Bể lắng sơ cấp: Nước thải kết bông chảy vào bể lắng sơ cấp, tại đây xảy ra quá trình lắng trọng lực, loại bỏ một phần đáng kể chất rắn lơ lửng và các chất ô nhiễm liên quan. Bùn lắng được bơm vào bể cô đặc bùn.
- Bể thiếu khí: Nước thải sau đó chảy vào bể thiếu khí, tại đây diễn ra quá trình khử nitrat. Một phần hỗn hợp dịch từ bể hiếu khí được tuần hoàn trở lại bể thiếu khí để tạo điều kiện loại bỏ nitrat. Các chất dinh dưỡng cũng có thể được thêm vào bể này để hỗ trợ các quá trình sinh học. Sau quá trình xử lý ở bể thiếu khí, nước thải được đưa bể hiếu khí.
- Bể hiếu khí: Tại đây các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ còn lại. Bể này được trang bị các bộ khuếch tán không khí để cung cấp oxy cho các vi khuẩn hiếu khí. Các vi sinh vật tăng trưởng lơ lửng bám vào vật liệu phản ứng màng sinh học chuyển động (MBBR) để tăng hiệu quả xử lý. Trong bể hiếu khí, hệ vi sinh vật hiếu khí tồn tại dưới dạng bông bùn lơ lửng có vai trò chuyển hóa các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O,…
- Bể lắng thứ cấp: Hỗn hợp nước thải đã xử lý và sinh khối vi sinh vật từ bể hiếu khí chảy vào bể lắng thứ cấp. Tại đây, sinh khối vi sinh vật (bùn hoạt tính) lắng xuống do trọng lực. Một phần bùn lắng này được tái chế trở lại bể thiếu khí (tuần hoàn bên trong) và bể hiếu khí để duy trì quần thể vi khuẩn có lợi, trong khi bùn dư được đưa đến bể cô đặc bùn.
- Bể khử trùng: Nước thải đã được làm trong chảy vào bể khử trùng, tại đây các chất khử trùng (ví dụ: Javen) được thêm vào để tiêu diệt bất kỳ vi sinh vật gây bệnh nào còn sót lại trước khi xả ra ngoài.
- Mương quan trắc: Nước thải sau khi xử lý và khử trùng chảy qua kênh quan trắc, tại đây chất lượng nước thải có thể được kiểm tra trước khi xả thải
- Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 3:2020/QN, cột B và được xả vào nguồn tiếp nhận
- Bể nén bùn: Bùn từ bể lắng sơ cấp và bể lắng thứ cấp được bơm vào bể nén bùn để giảm thể tích
- Sân phơi bùn: Bùn đặc sau đó được chuyển đến sân phơi bùn để tách nước trước khi được xử lý và thải bỏ đúng cách bởi đơn vị được cấp phép.
- Bên cạnh đó, chủ đầu tư còn xây dựng một hồ sự cố có dung tích 750m3. Trong trường hợp nước thải sau xử lý gặp sự cố, người vận hành sẽ sử dụng bơm lưu động bơm nước thải về hồ sự cố.

Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải công suất 700m3/ngày.đêm
STT | Tên hạng mục | Thông số kỹ thuật | Số bể |
1 | Bể thu gom | Xây BTCT | 1 |
2 | Bể điều hòa | Xây BTCT | 1 |
3 | Bể trung hòa | Xây BTCT | 1 |
4 | Bể keo tụ | Xây BTCT | 1 |
5 | Bể tạo bông | Xây BTCT | 1 |
6 | Bể lắng 1 | Xây BTCT gồm 2 bể | 2 |
7 | Bể thiếu khí | Xây BTCT gồm 2 bể | 2 |
8 | Bể hiếu khí | Xây BTCT gồm 2 bể | 2 |
9 | Bể lắng 2 | Xây BTCT gồm 2 bể
| 1 |
10 | Bể khử trùng | Xây BTCT | 1 |
11 | Mương quan trắc | Xây BTCT | 1 |
12 | Bể chứa nước sạch | Xây BTCT | 1 |
13 | Bể nén bùn | Xây BTCT | 1 |
14 | Sân phơi bùn | Xây BTCT- chia thành 2 ngăn | 1 |
15 | Bể sự cố | Xây BTCT, đáy lót vải địa kỹ thuật HDPE | 1 |
Ngoài ra còn có nhà điều hành trạm xử lý nước thải với diện tích xây dựng như sau: V = D x R = 26,7 x 4,22 =112 m2
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải công suất 700m3/ngày.đêm theo công nghệ hóa lý kết hợp với sinh học của một cụm công nghiệp. Việc thiết kế sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại mỗi nơi sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm, tính chất nước thải, lưu lượng xả thải, yêu cầu chất lượng nước đầu ra, v.v…
Quý Doanh nghiệp có nhu cầu thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải, xin vui lòng liên hệ Công ty Môi trường Hợp Nhất qua Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin chi tiết hơn về công nghệ hoặc chi phí.
