Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nước Ép Trái Cây 300m3/Ngày.Đêm
Tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước ép trái cây, công suất 300m3/ngày.đêm tại một nhà máy.
Một nhà máy chuyên sản xuất nước trái cây cô đặc, nước ép trái cây, nước trái cây đóng chai, sản xuất hương trái cây,… Trong quá trình hoạt động, nhà máy có phát sinh nước thải sản xuất và sinh hoạt với công suất 300m3/ngày.đêm. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết hệ thống XLNT công suất 300m3/ngày.đêm của nhà máy này.

1. Nguồn phát sinh và đặc điểm, tính chất nước thải
Trong quá trình hoạt động Nhà máy, nước thải chủ yếu phát sinh từ một số nguồn chính như sau:
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ, nhân viên làm việc tại nhà máy.
- Nước vệ sinh nhà xưởng.
- Nước thải từ lò hơi.
- Nước thải sản xuất (nước pha trộn với phụ gia, hương liệu, rửa trái cây)
- Nước rửa chai, lon.
- Nước rửa thiết bị như máy lọc, bồn chứa, nồi nấu syrup, băng tải
- Nước vệ sinh nhà xưởng sản xuất, khu vực lưu chứa rác thải.
- Nước làm mát thiết bị máy móc: Loại nước thải này được đánh giá là loại nước thải ít ô nhiễm vì chúng chỉ chứa các chất bẩn chủ yếu là bụi bẩn được rửa trôi bên ngoài máy móc, thiết bị;
- Nước thải từ hệ thống làm lạnh công nghiệp. Loại nước thải này tương đối sạch, chỉ chứa các chất bụi bẩn;
- Nước thải lò hơi (xả cặn lò hơi).
- Các thông số ô nhiễm chính trong nước thải của Cơ sở là độ màu, pH, BOD, COD, TSS, Tổng N, Tổng P,…
2. Hệ thống XLNT sản xuất nước ép trái cây
Công suất: 300m3/ngày.đêm
Sơ đồ công nghệ: Nước thải > Bể thu gom > Bể trung hòa > Bể điều hòa > Cụm hóa lý > Bể tuyển nổi > Bể trung gian > Bể kỵ khí > Bể thiếu khí > Bể hiếu khí > Bể lắng > Bể chứa nước sau xử lý > Nước thải sau xử lý đạt QCVN

Thuyết minh quy trình xử lý
- Bể thu gom: Nước thải phát sinh từ hoạt động của Nhà máy sẽ được thu gom và dẫn đến bể thu gom của HTXLNT bằng tuyến ống uPVC
- Thiết bị tách rác: Sau đó, nước thải được bơm từ bể thu gom qua thiết bị tách rác tinh có khe hở 2mm để loại bỏ một phần rác, chất rắn lơ lửng có kích thước lớn hơn 2mm nhằm tránh gây nghẹt cho các thiết bị trong các công trình phía sau.
- Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng, ổn định nồng độ các chất gây ô nhiễm có trong nước thải nhằm tránh gây sốc tải cho các công trình phía sau, đảm bảo cho hệ thống luôn hoạt động ổn định.
- Cụm hóa lý: Tiếp theo, nước thải được bơm sang cụm hóa lý nhằm keo tụ cặn bẩn, chất lơ lửng và một phần hàm lượng chất hữu cơ thành những bông cặn nhờ hóa chất keo tụ PAC và chất trợ keo tụ Polymer, đồng thời khuấy trộn đều liên tục.
- Bể tuyển nổi: Loại bỏ bông cặn theo nguyên lý như sau: Nước được đưa vào bồn áp lực bằng bơm áp lực cao. Không khí được cấp vào bồn áp lực bằng máy nén khí, tại đây nước và không khí được hòa tan trộn. Nước bão hòa không khí chảy vào bể tuyển nổi, qua một van giảm áp suất, áp suất giảm độ ngột về áp suất khí quyển. Khí hòa tan được tách ra và dính bám vào các hạt cặn trong nước, quá trình tuyển nổi được hình thành.
- Bể trung gian: Tiếp theo, nước thải chảy sang bể trung gian trước khi qua bể kỵ khí
- Bể kỵ khí: Bể có vai trò phân hủy các chất hữu cơ phức tạp, khó phân hủy thành những chất dễ phân hủy hơn. Tại đây diễn ra 4 quá trình: Thủy phân, acid hóa, acetate hóa và methane hóa.
- Bể thiếu khí: Nước thải tiếp tục dẫn sang bể thiếu khí, dòng nitrat được hình thành ở bể hiếu khí và tuần hoàn liên tục dòng nitrat này về bể thiếu khí sẽ diễn ra quá trình khử nitrat thành khí N2 bay lên nhờ vi khuẩn khử nitrat.
- Bể hiếu khí: Sau đó, nước chảy sang bể hiếu khí, dưới sự cung cấp oxy không khí từ hệ thống máy thổi khí, các vi sinh hiếu khí sẽ sinh trưởng và phát triển sinh khối nhờ vào quá trình tiêu thụ các chất hữu cơ ô nhiễm, các chất hữu cơ ô nhiễm được vi sinh vật sử dụng làm nguồn thức ăn để tạo nên tế bào mới. Sản phẩm của quá trình này chủ yếu là CO2, H2O và sinh khối vi sinh vật, các sản phẩm chứa Nitơ, Photpho và lưu huỳnh sẽ được vi sinh vật hiếu khí chuyển thành dạng NO3, PO43-, SO42- và các sản phẩm này sẽ bị khử bởi các vi sinh vật thiếu khí
- Bể lắng: Được thiết kế nhằm mục đích tách loại bông bùn vi sinh ra khỏi nước sau xử lý bằng quá trình lắng trọng lực. Nước đưa vào ống trung tâm rồi từ đó phân phối đều khắp bể. Dưới tác dụng của trọng lực và tấm chắn hướng dòng các bông bùn vi sinh lắng xuống đáy, nước trong di chuyển lên trên.
- Bể chứa nước sau xử lý: Tại bể này sẽ châm hóa chất chlorine nhằm loại bỏ các vi trùng, vi khuẩn… gây bệnh còn sót lại trong nước sau xử lý
- Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận và được phép xả vào nguồn tiếp nhận.
.jpg)
3. Thông số kỹ thuật của hệ thống XLNT sản xuất nước ép trái cây
Thông số kỹ thuật các hạng mục trong hệ thống XLNT sản xuất nước ép trái cây, công suất 300m3/ngày.đêm
STT | Tên máy móc, | Số | Thông số kỹ thuật |
1 | Bể thu gom | 1 | - Thể tích: 20 m3. |
2 | Bể trung hòa pH | 1 | - Thể tích: 7 m3. |
3 | Bể điều hòa | 1 | - Thể tích: 165 m3 |
4 | Bể keo tụ | 1 | - Thể tích: 5 m3 |
5 | Bể tạo bông | 1 | - Thể tích: 5 m3 |
6 | Bể tuyển nổi | 1 | - Thể tích: 20 m3 |
7 | Bể trung gian | 1 | - Thể tích: 28 m3 |
8 | Bể kỵ khí | 1 | - Thể tích: 165 m3 |
9 | Bể thiếu khí | 1 | - Thể tích: 94 m3 |
10 | Bể hiếu khí | 1 | - Thể tích: 94 m3 |
11 | Bể lắng | 1 | - Thể tích: 125 m3 |
12 | Bể chứa nước sau xử lý | 1 | - Thể tích: 125 m3 |
13 | Bể chứa bùn | 1 | - Thể tích: 5 m3 |
14 | Bể nén bùn | 1 | - Thể tích: 5 m3 |
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất nước ép trái cây, công suất 300m3/ngày.đêm. Nếu Anh/Chị đang có kế hoạch đầu tư hệ thống xử lý nước thải cho doanh nghiệp của mình với công suất tương đương thì Anh/Chị có thể tham khảo hệ thống trên.
Công ty Môi trường Hợp Nhất – Nhà thầu chuyên tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải mọi ngành nghề với công suất đa dạng, mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com, xin cảm ơn.
