Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 40m3/ngày
Tư vấn, thiết kế, thi công, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt trọn gói, triển khai đồng bộ theo hồ sơ môi trường, đúng kỹ thuật và chất lượng.
Một nhà máy sản xuất có tổng số công nhân viên là 250 người, trong quá trình hoạt động ngoài nước thải sản xuất là 12m3/ngày và đã có hệ thống xử lý riêng biệt thì nhà máy còn phát sinh nước thải sinh hoạt với lưu lượng là 38m3/ngày.đêm. Để tuân thủ quy định về môi trường, nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 40m3/ngày. Nếu bạn cũng đang có kế hoạch đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất tương tự thì có thể tham khảo nội dung dưới đây.

1. Nguồn phát sinh và đặc điểm, tính chất của nước thải
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân viên tại nhà máy, bao gồm:
- Nước thải từ nhà vệ sinh: Phát sinh từ việc đi vệ sinh của công nhân viên (tiểu tiện, đại tiện). Chứa nhiều chất ô nhiễm hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, amoni (NH₄⁺), photphat...
- Nước thải từ khu vực tắm rửa: Đối với các nhà máy yêu cầu công nhân tắm trước/sau ca làm việc. Thành phần thường chứa xà phòng, chất tẩy rửa, dầu mỡ, chất hữu cơ.
- Nước thải từ nhà ăn: Bao gồm nước rửa chén, nước vệ sinh dụng cụ nấu nướng, nước từ sơ chế thực phẩm. Thành phần có dầu mỡ, chất hữu cơ, thức ăn dư thừa, chất tẩy rửa.
- Nước thải từ khu vực rửa tay: Phát sinh ở các bồn rửa tay trong nhà vệ sinh và khu vực chung. Chứa chất tẩy rửa nhẹ, vi sinh, cặn bẩn từ tay người.
- Nước thải từ hoạt động vệ sinh sàn nhà, khuôn viên nhà máy: Bao gồm nước lau sàn, rửa sân, hành lang, khu vực chung. Chứa bụi bẩn, cặn bã, vi sinh vật, chất tẩy rửa.

Từ việc phân tích đặc điểm, thành phần, tính chất nước thải, sơ đồ công nghệ được thiết kế để xử lý nước thải là công nghệ sinh học.
2. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 40m3/ngày.đêm
Hệ thống thu gom nước thải
- Nước thải tắm giặt, rửa > Hố gom nước thải tắm giặt > Bể xử lý kim loại > Hệ thống XLNT
- Nước thải toilet > Bể tự hoại 3 ngăn > Hố gom > Hệ thống XLNT
- Nước thải nhà ăn > Bể tách mỡ > Hệ thống XLNT
Đối với nước thải từ nhà ăn: Nước thải từ hoạt động nhà ăn, nước rửa tay nhà ăn được đưa qua hố ga tách dầu mỡ
Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động sinh hoạt và tắm giặt của nhân viên trong nhà máy qua bể tự hoại, được thu gom về hệ thống xử lý nước thải nội bộ 40m3/ngày.đêm để xử lý, sau đó đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung của địa phương.
Sơ đồ công nghệ: Nước thải > Bể điều hòa > Bể thiếu khí > Bể hiếu khí > Bể lắng > Bể khử trùng > Nguồn tiếp nhận
Thuyết minh quy trình xử lý
- Bể tự hoại: Có 3 ngăn lọc, có chức năng là lắng và phân hủy cặn lắng. Sau khoảng thời gian 20 ngày lưu nước thì các chất rắn hữu cơ sẽ lắng xuống đáy bể. Cặn lắng được giữ lại trong đấy bể từ 6 – 8 tháng, sau đó các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy một phần chất hữu cơ, một phần tạo ra các chất khí và một phần tạo thành chất vô cơ hòa tan.
- Bể tách mỡ: Nước thải từ căn tin, nhà bếp, được thu gom về các bể tách dầu mỡ. Nước thải sau khi tách mỡ sẽ theo đường ống thu gom chảy tràn về hố gom.
- Hố gom nước thải tắm giặt: Hố gom sẽ thu gom dòng nước thải giặt và nước thải tắm có chứa kim loại để xử lý hóa lý riêng. Trong bể có lắp bơm chìm và phao để kiểm soát bơm chạy tự động.
- Hố gom nước thải sinh hoạt: Các dòng nước thải sau bể tự hoại và bể tách mỡ sẽ được thu gom chung và được xử lý bằng công nghệ sinh học. Trong bể sẽ lắp bơm chìm và phao để bơm tự động vận chuyển nước về hố thu gom.
- Bể xử lý kim loại: Đóng vai trò xử lý kim loại trong nước thải tắm giặt. Nước sau khi xử lý sắt, kẽm bằng phản ứng mẻ và xả nước trong sau xử lý về bể điều hòa để tiếp tục xử lý sinh học
- Bể điều hòa: Bể có tác dụng thu gom các dòng nước thải khác nhau để điều hòa lưu lượng, ổn định nồng độ & thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi sang bể xử lý sinh học. Trong bể điều hoà có lắp đặt hệ thống sục khí thô dưới đáy bể để trộn các dòng nước thải với nhau. Bể có 2 bơm chìm chạy tự động luân phiên theo tín hiệu phao. Từ bể điều hòa, nước được bơm về bể thiếu khí để xử lý sinh học thiếu khí. Ngoài ra, bể có thời gian lưu nước lớn nên khi hệ thống gặp trục trặc có thể chứa nước lại để khắc phục sự cố.

- Bể thiếu khí: Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể thiếu khí. Bể thiếu khí đóng vai trò xử lý nitrat từ dòng nước tuần hoàn từ bể lắng giúp giảm nitơ trong nước thải. Sau quá trình xử lý tại bể thiếu khí, nước thải chảy tràn về bể hiếu khí.
- Bể hiếu khí: Bể chứa vi sinh vật xử lý các thành phần ô nhiễm dễ bị phân hủy sinh học theo phản ứng: Chất ô nhiễm + amoniac + Vi sinh vật + oxy --- > Cơ chất mới
- Dưới đáy bể có lắp đặt hệ thống phân phối khí dạng bọt mịn nhằm mục đích cung cấp oxi cho quá trình phát triển của vi sinh vật, qua đó làm tăng hiệu quả xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải. Đồng thời hệ thống sục khí dưới đáy bể có nhiệm vụ khuấy trộn đều nước thải với lượng bùn hoạt tính tuần hoàn về. Ngoài ra còn nhằm tăng cường khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật với nước thải và nâng cao khả năng khuếch tán oxy. Nước sau xử lý sẽ tự chảy về bể lắng.
- Bể lắng: Ngoài ra còn nhằm tăng cường khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật với nước thải và nâng cao khả năng khuếch tán oxy. Nước sau xử lý sẽ tự chảy về bể lắng.
- Bể chứa bùn: Chứa lượng bùn phát sinh từ hệ thống, lượng bùn dư từ bể xử lý sinh học được định kỳ bơm hút về bể chứa và bơm về máy ép bùn của hệ thống.
- Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn quy định và được xả vào nguồn tiếp nhận.
Đối với các hệ thống xử lý nước thải chủ đầu tư có thể lựa chọn các hình thức lắp đặt như sau:
- Lắp module dạng hình hộp chữ nhật;
- Lắp bồn composite;
- Xây kiên cố bằng bê tông cốt thép;
Việc lựa chọn kiểu lắp đặt nào tùy thuộc vào chi phí đầu tư, diện tích thi công, lắp đặt và các yếu tố khác.
Trong đó, với công suất 40m3/ngày, kiểu lắp bằng module là phổ biến do tính linh hoạt cao và tiết kiệm thời gian thi công cũng như diện tích lắp đặt.
Nếu bạn đang có nhu cầu thi công hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hoặc nước thải sản xuất, xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin cụ thể hơn.
