Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Công Suất 80m3/Ngày.Đêm
Chuyên thi công, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, sản xuất, y tế, chăn nuôi, dệt nhuộm, xi mạ,....với công suất đa dạng theo yêu cầu. Dưới đây là một số thông tin chi tiết về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80m3/ngày.đêm
Một tòa nhà văn phòng có diện tích 2.100m3 (diện tích xây dựng là 940m2, bao gồm 02 tầng hầm, 01 tầng lửng, 17 tầng và 01 tầng kỹ thuật). Tòa nhà có tối đa 2.200 nhân viên làm việc thường xuyên và khoảng 400 lượt khách đến giao dịch hàng ngày. Trong quá trình vận hành, tòa nhà có phát sinh nước thải sinh hoạt với lưu lượng 80m3/ngày.đêm. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80m3/ngày.đêm.

1. Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80m3/ngày.đêm
Dưới đây là một số thông tin chi tiết về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80m3/ngày.đêm:
Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh (bệ xí, bồn cầu) từng tầng được thu vào ống nhánh có đường kính DN125 mm đấu nối vào các trục thoát nước đứng PVC DN150 mm đặt trong hộp kỹ thuật và tự chảy về bể tự hoại xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải công suất 80m3/ngày.đêm.
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh (bệ xí, bồn cầu) từng tầng được thu vào ống nhánh có đường kính DN125 mm đấu nối vào các trục thoát nước đứng PVC DN150 mm đặt trong hộp kỹ thuật và tự chảy về bể tự hoại xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải công suất 80m3/ngày.đêm.
Hệ thống xử lý nước thải công suất 80m3/ngày.đêm
- Công nghệ xử lý: Sinh học kết hợp màng MBR
- Sơ đồ công nghệ: Nước thải sinh hoạt > Bể tự hoại > Bể điều hòa > Bể Anoxic > Bể màng MBR > Bể khử trùng, xả thải > Đạt QCVN 14:2025/BTNMT, cột B

Thuyết minh quy trình xử lý
- Thu gom nước thải: Nước thải sinh hoạt và nước thải từ nhà vệ sinh được dẫn vào bể tự hoại, tại bể này các chất hữu cơ bị lên men kỵ khí, các chất hữu cơ được giảm đi đáng kể khi qua bể này. Nước thải từ nhà bếp của quán ăn sẽ được dẫn vào bể tách mỡ. Tại bể này hầu hết lượng mỡ có trong nước thải sẽ được giữ lại. Nước thải từ bể tự hoại và bể tách mỡ được dẫn về bể điều hòa.
- Bể điều hòa: Tại bể, nước thải được điều hòa nồng độ và lưu lượng nhằm tránh hiện tượng quá tải vào giờ cao điểm và giúp cho các công trình đơn vị phía sau hoạt động hiệu quả hơn. Tiếp theo, nước thải trong bể điều hòa được bơm qua bể thiếu khí.
- Bể thiếu khí (anoxic): Xử lý phần lớn hàm lượng amoni, nitrat và phosphat có trong nước thải sinh hoạt thông qua quá trình khử nitrat sẽ đưa các chất trên về dạng N2 và P tự do. Bơm khuấy trộn trong bể có nhiệm vụ làm xúc tác cho quá trình phản ứng trong môi trường thiếu khí được diễn ra. Nước thải sau khi đi qua bể Anoxic sẽ tự chảy vào bể sinh học hiếu khí MBR
- Bể màng MBR: Có nhiệm vụ phân giải các hợp chất hữu cơ có trong nước thải như BOD và một phần COD thông qua hoạt động của bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng nhờ máy thổi khí hoạt động liên tục; Nước thải kết hợp màng lọc MBR: – Bể sinh học kết hợp màng lọc MBR: Là sự kết hợp giữa bùn sinh học hiếu khí và màng lọc MBR. Bể này có nhiệm vụ xử lý triệt để các thành phần chất ô nhiễm còn lại trong nước thải như TSS, BOD, Amoni, Nitrat, …
- Bể khử trùng: Bể có nhiệm vụ khử trùng nước trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Tain bể, hóa chất chlorine được sử dụng để khử trùng với liều lượng thích hợp.
- Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.
2. Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải, công suất 80m3/ngày.đêm

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải
Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại mỗi doanh nghiệp là khác nhau do phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bao gồm:
- Lưu lượng nước thải cần xử lý: Lưu lượng càng lớn, hệ thống càng có nhiều thiết bị, máy móc, kéo theo chi phí tăng.
- Loại nước thải: Nước thải sinh hoạt hay nước thải sản xuất. Một số ngành sản xuất như dệt nhuộm, xi mạ nước thải có tính chất ô nhiễm cao, đòi hỏi quy trình xử lý phức tạp hơn so với nước thải sinh hoạt.
- Yêu cầu chất lượng nước thải sau khi xử lý: Theo tiêu chuẩn cột A hay cột B, có tái sử dụng cho mục đích nào không?
- Diện tích thi công, lắp đặt hệ thống: Ở những nơi có diện tích hạn chế, buộc phải dùng công nghệ ít tốn diện tích như màng MBR nên chi phí cũng cao hơn.
- Chất lượng của máy móc, thiết bị: Sử dụng máy móc, thiết bị từ những nước châu Âu thường có độ bền cao hơn và chi phí cũng cao hơn so với các loại thông thường.
- Kiểu thi công, lắp đặt hệ thống: Việc thi công hệ thống theo kiểu nổi, âm chìm hoặc bán nổi đều có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư toàn bộ hệ thống xử lý nước thải.
- Các yếu tố khác: Vị trí lắp đặt hệ thống, yêu cầu về kiến trúc, mỹ quan, tính tự động hóa của hệ thống (điều khiển tự động hoàn toàn, bán tự động hay hay thủ công), v.v…

Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 80m3 ngày đêm. Nếu Anh/Chị cũng đang có kế hoạch đầu tư hệ thống xử lý nước thải và muốn biết thông tin chi tiết về chi phí hoặc công nghệ, xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được hỗ trợ nhanh chóng.
