Xử Lý Nước Thải Chế Biến Mủ Cao Su

156 Lượt xem - Update nội dung: 26/02/2025 14:43:22

Tham khảo hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su với công suất thiết kế: 45m3/ngày

Một nhà máy chế biến mủ cao su có tổng công suất hoạt động là 2.000 tấn sản phẩm/năm. Trong quá trình hoạt động có phát sinh nước thải với lưu lượng tối đa là 44m3/ngày (nước thải sản xuất là 41m3/ngày, nước thải sinh hoạt là 3m3/ngày). Để đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường, chủ nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất thiết kế là 45m3/ngày. Mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su, công suất 45m3/ngày.đêm

Xử lý nước thải chế biến mủ cao su

1. Nguồn phát sinh và tính chất nước thải

Quy trình chế biến mủ cao su thiên nhiên

Mủ nước (latex) > Tiếp nhận latex, lọc qua rây > Xử lý latex > Đánh đông > Máy cưa lạng (cắt thành tờ mủ) > Cán tạo thành tờ mủ có vân > Phơi tờ mủ > sấy > Phân hạng tờ, cân, ép bành, đóng gói > Nhập kho

Quy trình chế biến mủ cao su

Mủ nước > Tiếp nhận nguyên liệu > Xử lý, đánh đông > Máy cán kéo > Máy cán cao su > Máy cắt tạo hạt > Bơm chuyển cốm > Sàng rung > Lò sấy cao su > Ra hộc > Cân, ép kiện > Bao gói, đóng kiện > Sản phẩm

Từ quy trình chế biến có thể thấy, nước thải phát sinh từ nhiều công đoạn như:

  • Từ quá trình đông tụ mủ cao su: Chứa mủ cao su, axit, hợp chất hữu cơ.
  • Từ quá trình rửa thiết bị, dụng cụ: Chứa chất rắn lơ lửng, cặn cao su.
  • Từ quá trình chế biến và cán luyện cao su: Chứa dầu mỡ, chất hữu cơ.
  • Từ nước làm mát, làm sạch: Chứa ít chất ô nhiễm nhưng có thể có hóa chất phụ gia.

Đặc điểm, tính chất của nước thải chế biến mủ cao su

  • Chất hữu cơ cao: Chủ yếu từ nhựa mủ, protein, lipid và carbohydrate trong cao su.
  • Nồng độ BOD và COD cao: BOD (Nhu cầu oxy sinh hóa) và COD (Nhu cầu oxy hóa học) rất cao do chứa nhiều hợp chất hữu cơ dễ phân hủy.
  • Chất rắn lơ lửng (SS): Bao gồm cặn bẩn, bùn cao su, các hợp chất hữu cơ và vô cơ.
  • Dầu mỡ: Phát sinh từ quá trình chế biến và rửa dụng cụ.
  • Hợp chất nitơ và photpho: Chủ yếu từ protein phân hủy trong mủ cao su.
  • Hợp chất lưu huỳnh: Gây ra mùi hôi đặc trưng, nhất là H₂S, mercaptan.
  • pH biến động lớn: Có thể từ rất axit (pH < 4) đến kiềm (pH > 9), phụ thuộc vào công đoạn chế biến.

Ngoài nước thải từ quá trình sản xuất, chế biến còn có nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân. Nước thải này có chứa cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ, chất dinh dưỡng, vi sinh,…

Chế biến mủ cao su

2. Hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Qua việc phân tích đặc điểm nước thải, công nghệ thiết kế để xử lý nước thải là tổng hợp các phương pháp: sinh học, cơ học, hóa lý.

Sơ đồ thu gom nước thải

Nước thải từ nhà vệ sinh > Bể tự hoại > Hố thu gom > Hệ thống XLNT 45m3/ngày

Nước thải từ nhà bếp > Bể tách mỡ > Hố thu gom > Hệ thống XLNT 45m3/ngày

Nước thải từ các khu vực sản xuất > Hố thu gom > Hệ thống XLNT 45m3/ngày

Sơ đồ công nghệ

Nước thải > Bể tách mủ số 1 > Bể tách mủ số 2 > Bể điều hòa > Bể trung hòa 1 > Bể keo tụ > Bể tạo bông > Bể lắng 1 > Bể kỵ khí 1 > Bể kỵ khí 2 > Bể thiếu khí 1 > Bể thiếu khí 2 > Bể lắng vi sinh > Bể trung hòa 2 > Bể keo tụ > Bể tạo bông > Bể lắng hóa lý 2  > Bể trung gian > Bồn lọc áp lực > Hồ sinh học > Nước thải sau xử lý

Quy trình xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Thuyết minh quy trình xử lý

  • Bể tách mủ 1,2: Bể tách mủ nước thải sẽ được đẩy vào bể gạt mủ nhằm loại bỏ những hạt mủ có kích thước nhỏ. Nước thải sẽ bị xử lý nhờ quá trình trọng lực, các loại mủ sẽ nổi lên và được vớt thủ công ra ngoài.
  • Bể điều hòa: Bể điều hòa có tác dụng điều hòa dung lượng nước đầu vào. Chức năng chính của bể điều hòa là điều hòa lưu lượng và nồng độ, ổn định nước thải trước khi đi vào các công đoạn xử lý tiếp theo.
  • Bể trung hoà 1: Trong nước thải cao su pH thường thấp khoảng từ 4,2 – 5,2 do sử dụng axit trong quá trình làm đông mủ nên trong bể trung hòa, pH được nâng lên bằng hóa chất NaOH.
  • Bể keo tụ 1: Sau khi đã được nâng pH, nước thải được bơm lên bể keo tụ, tại bể keo tụ, phèn PAC sẽ được bơm định lượng vào nhằm tạo phản ứng, xảy ra quá trình keo tụ, liên kết các hạt chất bẩn thành dạng huyền phù.
  • Bể tạo bông 1: Tiếp theo nước thải được vào bể tạo bông, hóa chất polymer được dẫn bơm định lượng châm vào. Tại bể tạo bông ta bơm polymer vào nhằm liên kết các bông cặn li ti thành các bông cặn lớn hơn và dẫn qua bể lắng hóa lý để tách các bông cặn này ra khỏi nước.
  • Bể lắng 1: Có nhiệm vụ lắng và tách các bông bùn ra khỏi nước thải nhờ trọng lực, các bông bùn sau quá trình keo tụ tạo bông sẽ kết dính lại tạo thành những bông bùn lớn, có khả năng lắng trọng lực.
  • Bể kỵ khí 1,2: Tiếp theo nước thải được đưa vào bể xử lý kỵ khí (bể UASB) để làm giảm thể tích cặn nhờ quá trình phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành đơn giản, quá trình lên men axit, lên men bazo và quá trình metan hóa. Làm giảm sốc tải cho các công trình sinh học phía sau.
  • Bể thiếu khí 1,2: Bể Anoxic trong xử lý nước thải sẽ là nơi diễn ra các hoạt động xử lý sinh học thiếu khí, khử Nitơ và Photpho bằng các phản ứng Nitrat hóa và Photphorit.
  • Trong bể Anoxic được trang bị máy khuấy chìm với nhiệm vụ khuấy trộn dòng nước liên tục với một tốc độ ổn định nhằm tạo ra môi trường thiếu oxy, giúp vi sinh vật thiếu khí phát triển. Trong quá trình xử lý sinh học thiếu khí tại bể Anoxic, chủng vi khuẩn Acinetobacter sẽ được tham gia vào nhằm hỗ trợ chuyển hóa các hợp chất hữu cơ chứa Photpho thành hợp chất mới loại bỏ Photpho, giúp các vi sinh vật hiếu khí dễ dàng phân hủy hơn.
  • Bể hiếu khí 1,2: Tại bể này quá trình hiếu khí diễn ra mạnh mẽ nhờ vào việc sục khí liên tục để làm giảm hàm lượng COD, BOD, N, P tới mức cho phép , đồng thời giúp giảm mùi của nước thải đầu ra.
  • Bể lắng vi sinh: Có nhiệm vụ lắng và tách các bông bùn ra khỏi nước thải. Bùn này là bùn sinh học, được tuần hoàn về bể hiếu khí và thiếu khí, phần bùn dư thừa được đưa về bể chứa bùn, sau đó được tách nước tuần hoàn về bể điều hòa, phần bùn dư được thu đi xử lý.
  • Bể trung hoà 2: Nước thải sau quá trình lắng vi sinh được điều chỉnh pH để tăng độ hiệu quả trong quá trình xử lý keo tụ, tạo bông ở bậc 3.
  • Bể keo tụ 2: Nước thải sau quá trình trung hoà lần 2 tự chảy qua bể keo tụ. Tại bể keo tụ phèn PAC sẽ được bơm định lượng vào nhằm tạo phản ứng, xảy ra quá trình keo tụ, liên kết các hạt chất bẩn thành dạng huyền phù
  • Bể tạo bông 2: Tiếp theo nước thải được vào bể tạo bông, hóa chất polymer được dẫn bơm định lượng châm vào. Tại bể tạo bông ta bơm polymer vào nhằm liên kết các bông cặn li ti thành các bông cặn lớn hơn và dẫn qua bể lắng hóa lý để tách các bông cặn này ra khỏi nước.
  • Bể lắng hóa lý 2: Có nhiệm vụ lắng và tách các bông bùn ra khỏi nước thải nhờ trọng lực, các bông bùn sau quá trình keo tụ tạo bông sẽ kết dính lại tạo thành những bông bùn lớn, có khả năng lắng trọng lực.
  • Bể trung gian: Bể trung gian có nhiệm vụ khử trùng và bơm nước thải sau quá trình xử lý vào bồn lọc áp lực.
  • Bồn lọc áp lực: Bồn lọc áp lực có nhiệm vụ loại bỏ các chất rắn lơ lửng SS trong nước lại thải đầu ra.
  • Hồ sinh học: Hồ sinh học sau xử lý có nhiệm vụ xử lý những chất bẩn còn lại trong nước thải đồng thời làm hồ chứa nước thải để tái sử dụng. Sau quá trình xử lý sẽ được đưa đi tái sử dụng. Nước thải đạt loại A, QCVN 01:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên.

Hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su, đối với các nhà máy có loại hình hoạt động tương tự thì có thể tham khảo mô hình này.

Quý Khách có nhu cầu tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, sản xuất cho doanh nghiệp của mình, xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin cụ thể hơn về chi phí hoặc công nghệ.

 

0 đánh giá về Xử Lý Nước Thải Chế Biến Mủ Cao Su
SAO TRUNG BÌNH
0
5
0 đánh giá
4
0 đánh giá
3
0 đánh giá
2
0 đánh giá
1
0 đánh giá
Vui lòng chọn đánh giá:
CAPTCHA

Bài viết liên quan

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 70m3/Ngày.Đêm

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 70m3/Ngày.Đêm

Tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải 70m3/ngày,đêm được thiết kế với quy trình công nghệ phù hợp, đáp ứng đặc thù nước thải chứa kim loại nặng 
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản 100m3/Ngày.Đêm

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản 100m3/Ngày.Đêm

Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản 100 m³/ngày.đêm, phù hợp nhà máy xuất khẩu 900 tấn/năm, đảm bảo đạt chuẩn xả thải.
Xử Lý Khí Thải Sản Xuất Cấu Kiện Thép

Xử Lý Khí Thải Sản Xuất Cấu Kiện Thép

Hệ thống xử lý khí thải sản xuất cấu kiện thép không chỉ giúp nhà máy kiểm soát bụi, khói hàn và hơi dung môi mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu

Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải thủy sản đông lạnh xuất khẩu: Quy trình công nghệ, đặc điểm nước thải và giải pháp xử lý hiệu quả giúp doanh nghiệp đáp ứng quy chuẩn môi trường
Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nhân Bánh

Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nhân Bánh

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhân bánh công suất 200 m³/ngày.đêm giúp loại bỏ chất béo, tinh bột, đường và COD/BOD hiệu quả, đáp ứng QCVN trước khi xả thải ra môi trường
Các Sự Cố Trong Quá Trình Vận Hành HTXLNT Và Cách Khắc Phục

Các Sự Cố Trong Quá Trình Vận Hành HTXLNT Và Cách Khắc Phục

Việc nhận diện sớm các sự cố vận hành hệ thống xử lý nước thải và có biện pháp xử lý kịp thời không chỉ giúp duy trì hiệu suất hệ thống mà còn đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn môi trường. 

Tìm kiếm nội dung khác