Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thực Phẩm

222 Lượt xem - Update nội dung: 15/02/2025 10:20:49

Tham khảo hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm với công suất 490m3/ngày.đêm tại một nhà máy

Một nhà máy chế biến thực phẩm, nông sản với công suất 4.900 tấn sản phẩm/năm tại Tiền Giang với khoảng 750 công nhân làm việc.  Trong quá trình hoạt động nhà máy có phát sinh nước thải với lưu lượng 490m3/ngày.đêm (nước thải sản xuất: 400m3/ngày.đêm, nước thải sinh hoạt: 90m3/ngày.đêm). Để tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, chủ nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với tổng công suất… Nếu bạn đang có kế hoạch xây dựng hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm, mời các bạn cùng tham khảo hệ thống của nhà máy này.

Xử lý nước thải chế biến thực phẩm

1. Nguồn phát sinh và đặc điểm nước thải chế biến thực phẩm

Mỗi nhà máy chế biến thực phẩm có quy mô, công suất, quy trình chế biến và đặc trưng ô nhiễm nước thải khác nhau. Đối với nhà máy chế biến thực phẩm trên có quy trình chế biến như sau:

Tiếp nhận > Sơ chế > Làm sạch > Phối trộn > Định hình > Gia nhiệt > Làm mát > Cấp đông > Đóng gói > Trữ, bảo quản > Xuất hàng

Các nguồn phát sinh nước thải của nhà máy là hoạt động làm sạch nguyên liệu, sơ chế nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước thải từ lò hơi, nước thải từ tháp dập bụi và nước thải từ hoạt động vệ sinh của công nhân viên làm việc tại nhà máy.

Đặc điểm, tính chất nước thải nhà máy chế biến thực phẩm: Chất rắn lơ lửng (SS): cặn bã thực phẩm, chất dinh dưỡng (N, P): từ nguyên liệu thô, vi sinh vật: vi khuẩn, nấm men từ quá trình chế biến thực phẩm, chất ô nhiễm hữu cơ, dầu mỡ, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật, chất tẩy rửa.

Từ việc xác định tính chất ô nhiễm của nước thải, công nghệ áp dụng để xử lý nước thải nhà máy trên là AAO kết hợp với cột lọc áp lực.

 

2. Hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm

Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải > Bể tự hoại > Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy

Đối với nước thải sản xuất: Nước thải > Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Quy trình công nghệ: Nước thải sản xuất, sinh hoạt > Bể thu gom kết hợp bể tách mỡ > Máy tách rác > Bể điều hòa > Bể tiền UASB > Bể UASB > Bể Anoxic > Bể Aerotank 1 > Bể Aerotank 2,3,4 > Bể lắng sinh học > Bể trung gian > Cột lọc áp lực > Bể khử trùng

Thuyết minh quy trình

  • Bể thu gom kết hợp với bể tách mỡ: Nước thải sản xuất thực phẩm được dẫn về bể thu gom kết hợp tách mỡ, tại đây nước thải chảy qua các ngăn tách mỡ, do tính chất của mỡ không tan trong nước và có tỷ trọng nhẹ hơn nước nên sẽ nổi trên bề mặt và định kỳ cho xe hút mang đi xử lý. Phần nước sau khi qua các ngăn tách mỡ sẽ được chứa ở ngăn cuối và được bơm lên thiết bị tách rác trống quay, nhằm loại bỏ rác, cặn thải lớn trước khi về bể điều hòa.
  • Bể điều hòa: Tại bể, máy thổi khí sẽ cấp khí và hòa trộn đồng đều không khí trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào, ổn định lưu lượng, dòng chảy, nồng độ chất bẩn, pH, giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định, liên tục cho các công đoạn phía sau, tránh hiện tượng quá tải.
  • Bể tiền UASB: Nước thải từ bể điều hòa được bơm vào bể tiền UASB và từ bể tiền UASB được bơm ly tâm trục ngang dẫn xuống đáy bể UASB.
  • Bể thiếu khí (Anoxic): Tại đây diễn ra quá trình phân hủy của các vi sinh vật trong môi trường thiếu khí. Phân hủy Nitơ và giảm một phần hàm lượng của BOD và COD có trong nước thải, hạn chế quá trình sốc tải trong bể xử lý hiếu khí phía sau. Sau đó nước thải sẽ tự chảy vào bể hiếu khí.
  • Bể MBBR: Trong bể có bố trí các giá thể bám dính di động với thể tích bằng 20-25% thể tích làm việc của bể, các giá thể dính bám kết hợp với không khí được tăng cường từ máy thổi khí có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu quả xử lý. Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các vật liệu, chúng sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối. Ngoài ra tại đây còn xảy ra quá trình Nitrat hóa, giúp loại bỏ các hợp chất nitơ, photpho trong nước thải. Nước thải sau khi qua bể MBBR sẽ tự chảy sang bể Aerotank.
  • Bể Aerotank: Diễn ra quá trình xử lý sinh học hiếu khí. Kết hợp giữa các điều kiện thuận lợi của quá trình xử lý bùn hoạt tính hiếu khí. Không khí được tăng cường đưa vào bằng máy thổi khí, đảm bảo cung ứng đủ lượng oxy cho hoạt động sống của vi sinh vật để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải. Đồng thời tại đây các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ được vi sinh vật hiếu khí sử dụng làm nguồn thức ăn để tạo tế bào của chúng, sản phẩm của quá trình này chủ yếu là CO2 và các sinh khối vi sinh.
  • Bể lắng: Thực hiện quá trình lắng, bùn sẽ đưa về bể chứa bùn. Việc tách chất rắn/lỏng xảy ra bởi trọng lực. Hỗn hợp bùn/nước trong bể Aerotank được dẫn sang bể lắng theo nguyên tắc tự chảy. Nhờ trọng lực của bông cặn, hỗn hợp thải được phân ly ra làm ba pha riêng biệt (pha bùn cặn, pha huyền phù, pha nước trong). Do đó, việc phân tách hoàn toàn thể rắn và nước trong ra hai pha tách biệt; các hạt huyền phù, bông cặn có tỷ trọng lớn sẽ dễ dàng lắng xuống dưới đáy. Bùn lắng được lắng xuống đáy bể và tự chảy về bể chứa bùn; bơm bùn được đặt tại đây dẫn bùn tuần hoàn về bể aerotank.
  • Bể trung gian: Có nhiệm vụ lưu trữ nước thải và điều chỉnh lưu lượng nước thải của trạm xử lý, đồng thời là nơi trung gian vận chuyển nước thải từ các cụm bể xử lý riêng lên cụm thiết bị lọc áp lực bằng bơm nước thải có áp lực.
  • Thiết bị lọc áp lực: Có nhiệm vụ loại bỏ các chất rắn lơ lửng, các hợp chất của Nitơ, phốt pho và một phần các vi sinh vật còn sót lại trong nước thải nhằm đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt loại A. Nước vào thiết bị lọc di chuyển từ trên xuống dưới.
  • Bể khử trùng: Có tác dụng loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Coliform có trong nước thải. Do đó, để loại trừ khả năng lan truyền các vi sinh gây bệnh ra môi trường nước thải được châm Clo khử trùng trước khi thải ra môi trường.
  • Bể chứa bùn: Có nhiệm vụ lưu trữ các cặn lắng và giảm độ ẩm của bùn trước khi thải bỏ ra ngoài môi trường. Bùn sinh học dư từ cụm bể sinh học sẽ được tuần hoàn về bể MBBR. Bùn thải được dẫn về sân phơi bùn, nhằm giảm độ ẩm, bùn được thu gom thải bỏ định kỳ. Nước tách từ sân phơi bùn được thu gom dẫn về bể thu gom cho quá trình tái xử lý.

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 11-MT:2015/BTNMT, cột A – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản, với hệ số Kq = 1,2 và Kf = 1,1.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thực phẩm

3. Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm

Bảng mô tả thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm, công suất 490m3/ngày.đêm

STT

Hạng mục + số lượng

Kích thước
(D x R x C)

Thời gian lưu nước
(h)

1

Bể thu gom (1 bể)

12 x 1,3 x 3

2,3

2

Bể điều hòa (1 bể)

8,5 x 6,5 x 4

11,7

3

Bể tiền UASB (1 bể)

5,6 x 1 x 4

1,2

4

Bể UASB (3 bể)

3 Bể 10,8 x 5,6 x 4

11,8

5

Bể Anoxic ( 1 bể)

6,0 x 6,05 x 3,5

6,2

6

Bể Aerotank (4 bể)

Bể 1: 12 x 4,35 x 4
Bể 2: 12 x 4,2 x 4
Bể 3: 12 x 4,35 x3,5
Bể 4: 12,2 x 4,2 x 4

38

7

Bể lắng (1 bể)

6,0 x 6,0 x 3,5

6,2

8

Bể thu bùn (1 bể)

4,5 x 1,5 x3,5

1,2

9

Bể trung gian  (1 bể)

4,2 x 1 x 4

0,8

10

Bể khử trùng (1 bể)

4,5 x 1,5 x 3,5

1,2

 

Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm. Việc thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý nước thải tại mỗi nhà máy sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: ngành nghề sản xuất, chế biến, lưu lượng phát sinh, đặc trưng ô nhiễm, yêu cầu về chất lượng nước sau khi xử lý, kiểu thi công, lắp đặt hệ thống, diện tích lắp đặt, v.v… Vì vậy chi phí đầu tư hệ thống tại mỗi nơi là khác nhau. Để được tư vấn thông tin cụ thể hơn về hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm, Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ Hotline: 0938. 857.768 sẽ được hỗ trợ tận tình.
 

0 đánh giá về Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thực Phẩm
SAO TRUNG BÌNH
0
5
0 đánh giá
4
0 đánh giá
3
0 đánh giá
2
0 đánh giá
1
0 đánh giá
Vui lòng chọn đánh giá:
CAPTCHA

Bài viết liên quan

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 70m3/Ngày.Đêm

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 70m3/Ngày.Đêm

Tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải 70m3/ngày,đêm được thiết kế với quy trình công nghệ phù hợp, đáp ứng đặc thù nước thải chứa kim loại nặng 
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản 100m3/Ngày.Đêm

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản 100m3/Ngày.Đêm

Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản 100 m³/ngày.đêm, phù hợp nhà máy xuất khẩu 900 tấn/năm, đảm bảo đạt chuẩn xả thải.
Xử Lý Khí Thải Sản Xuất Cấu Kiện Thép

Xử Lý Khí Thải Sản Xuất Cấu Kiện Thép

Hệ thống xử lý khí thải sản xuất cấu kiện thép không chỉ giúp nhà máy kiểm soát bụi, khói hàn và hơi dung môi mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu

Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải thủy sản đông lạnh xuất khẩu: Quy trình công nghệ, đặc điểm nước thải và giải pháp xử lý hiệu quả giúp doanh nghiệp đáp ứng quy chuẩn môi trường
Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nhân Bánh

Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nhân Bánh

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhân bánh công suất 200 m³/ngày.đêm giúp loại bỏ chất béo, tinh bột, đường và COD/BOD hiệu quả, đáp ứng QCVN trước khi xả thải ra môi trường
Các Sự Cố Trong Quá Trình Vận Hành HTXLNT Và Cách Khắc Phục

Các Sự Cố Trong Quá Trình Vận Hành HTXLNT Và Cách Khắc Phục

Việc nhận diện sớm các sự cố vận hành hệ thống xử lý nước thải và có biện pháp xử lý kịp thời không chỉ giúp duy trì hiệu suất hệ thống mà còn đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn môi trường. 

Tìm kiếm nội dung khác