Xử lý nước thải dệt nhuộm
Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm hiệu quả, tiết kiệm chi phí
Đặc trưng của nước thải dệt nhuộm là có nhiệt độ cao, độ màu lớn và trong nước thải chứa lượng lớn hàm lượng kim loại nặng và các chất hóa học, tạp chất cơ học. Vì vậy, xử lý nước thải bằng phương pháp nào để đảm bảo an toàn cho môi trường? Cùng Môi trường Hợp Nhất tìm hiểu phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm hiệu quả trong nội dung dưới đây.

1. Nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm
Mỗi nhà máy dệt nhuộm sẽ có quy trình sản xuất và công đoạn phát sinh nước thải khác nhau. Dưới đây là quy trình dệt nhuộm tại một nhà máy:
Chuẩn bị sợi -- > Dệt -- > Giũ hồ -- > Nhuộm vải -- > Khử nước, sấy vải -- > Căng khổ vải -- > Đóng gói thành phẩm
TNước thải dệt nhuộm phát sinh từ các công đoạn:
- Giũ hồ: Các loại vải mộc sau khi dệt mang nhiều tạp chất khác nhau và chứa lượng hồ đáng kể. Quá trình giũ hồ sử dụng nhiều hóa chất như bazo loang, men vi sinh vật, muối, các chất ngấm.
- Tẩy vải: Hoạt động của máy nhuộm vải chia ra làm 3 công đoạn chính là: Tẩy vải, nhuộm vải và giặt xả. Trong đó: Tẩy vải gồm các bước chính: Giũ hồ, làm sạch nước, làm mềm sợi và làm trắng.
- Nhuộm vải: Sử dụng các loại thuốc nhuộm để tạo màu cho vải. Quá trình nhuộm sử dụng rất nhiều loại thuốc nhuộm và hóa chất. Nhiệt độ khoảng 60oC trong thời gian từ 50 – 90 phút tùy vào màu đậm hay nhạt.
- Giặt xả: Sau khi quá trình nhuộm kết thúc là tiến hành giặt vải, sau đó nước sẽ được xả khỏi máy nhuộm sau khi kết thúc quy trình nhuộm.
- Ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt như nước rửa tay (trong khu vực sản xuất): Công nhân rửa tay tại các nhà vệ sinh bố trí tại khu vực sản xuất và khu nhà nghỉ công nhân và nước từ các khu vực nhà vệ sinh.

Đặc điểm nước thải dệt nhuộm: Có chứa độ màu cao, nhiệt độ cao, chứa nhiều hóa chất, độ kiềm và nồng độ pH cao,..
2. Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm
Dưới đây là sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm với công suất 2000m3/ngày tại một nhà máy.
Sơ đồ công nghệ: Nước thải > Bể thu gom > Máy tách rác > Bể điều hòa > Hệ bể phản ứng > Bể điều chỉnh pH > Bể tạo bông > Bể lắng 1 > Bể vi sinh hiếu khí > Bể lắng 2 > Bể trung gian > Hệ bể phản ứng > Bể điều chỉnh pH > Bể tạo bông > Bể lắng 3 > Bể nước ra > Nguồn tiếp nhận.

Thuyết minh quy trình xử lý
Quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm diễn ra như sau:
- Bể thu gom: Nước thải từ các nguồn phát sinh (nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại, nước thải từ nhà ăn, nước thải từ hệ thống xử lý khí thải) được thu gom và đưa về bể thu gom. Tại bể thu gom, rác trong nước thải được tách, sau đó nước thải chảy qua bể điều hòa.
- Bể điều hòa: Trong bể được bố trí các thiết bị sục khí để khuấy trộn nước thải giúp chất ô nhiễm được phân bổ đồng đều, tránh hiện tượng lắng cặn dưới đáy bể và gây gốc tải trọng.
- Tháp giải nhiệt: Nước thải dệt nhuộm vốn có nhiệt độ rất cao nên nên sẽ được bơm từ bể điều hòa lên tháp giải nhiệt để giảm bớt nhiệt độ, tạo điều kiện thích hợp cho các quá trình xử lý tiếp theo.
- Hệ phản ứng (bể trộn nhanh, trộn chậm)
- Bể trộn nhanh: Châm hóa chất PAC vào nước thải nhằm keo tụ, kết tủa các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan, kim loại nặng và các hạt keo hòa tan trong nước thải để tạo ra các bông cặn. Đồng thời tại bể này người ta cũng châm hóa chất khử màu vào bể để xử lý độ màu trong nước thải.
- Bể trộn chậm: Có vai trò tăng thời gian lưu nước và thời gian phản ứng cho hóa chất PAC và hóa chất khử màu hoạt động tốt.
- Bể điều chỉnh pH: Trung hòa pH trong nước thải bằng cách thêm hóa chất NaOH vào nước thải để đưa giá trị pH về khoảng 6 - 7.
- Bể tạo bông: Từ bể keo tụ, nước thải được đưa sang bể tạo bông và được châm hóa chất Polymer vào. Hóa chất Polymer giúp làm tăng khả năng kết dính của các hạt keo đã tạo thành từ quá trình keo tụ trước đó, các bông bùn được tạo thành có kích thước lớn, dễ dàng lắng xuống đáy bể.
- Bể lắng 1: Lắng các bông bùn và loại bỏ phần lớn các chất rắn lơ lửng có trong nước thải. Nước thải sau khi đã được loại bỏ các chất rắn lơ lửng thì sẽ chảy qua bể sinh học hiếu khí.
- Bể vi sinh hiếu khí: Vi sinh vật hiếu khí sử dụng lượng oxy hòa tan trong nước để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải. Để tăng hiệu quả xử lý, trong bể người ta lắp đặt hệ thống đĩa phân phối khí giúp tăng khả năng hòa tan oxy vào nước. Nhờ vậy, nồng độ vi sinh vật trong bể luôn ổn định ở mức cao, đảm bảo hiệu quả xử lý đạt khoảng 85 - 90% chất ô nhiễm.
- Bể lắng 2: Nước thải qua bể lắng 2 nhằm tách lượng bùn sinh học và hàm lượng cặn lơ lủng có trong nước thải. Nước thải được phân phối vào ống lắng trung tâm và đi theo hướng từ dưới lên. Dưới tác động của trọng lượng, phần bùn sẽ lắng xuống đáy bể. phần bùn lắng được ở đáy bể sẽ bơm tuần hoàn lại bể sinh học hiếu khí nhằm đảm bảo hàm lượng bùn trong bể luôn ổn định. Phần bùn dư sẽ được bơm về bể chứa bùn theo định kỳ.
- Bể trung gian: Nước thải sau khi lắng đi vào hệ thống máng thu nước và chảy qua bể trung gian. Tại bể trung gian, nước thải được bơm qua hệ bể hóa lý đợt 2 gồm: hệ bể phản ứng, bể điều chỉnh pH và bể tạo bông.
- Hệ phản ứng: Châm hóa chất FeCl230% dạng lỏng được châm vào để keo tụ, kết tủa hoàn toàn các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, kim loại nặng và các chất keo hòa tan trong nước tạo ra các bông cặn. Đồng thời hóa chất H2O2 50% ( OXY già 50%) đƣợc cho vào nhằm kết hợp với FeCl2 để tạo ra phản ứng oxy hóa, hình thành gốc *OH hoạt tính và phản ứng oxy hóa chất hữu cơ., chuyển hóa chất hữu cơ từ dạng cao phân tử thành các chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp.
- Bể điều chỉnh pH: Sau bể phản ứng oxy hóa, nước thải có pH rất thấp,vì vậy phải nâng pH lên ở mức thích hợp cho quá trình keo tụ phía sau. Vì vậy, tại bể này người ta thường châm hóa chất NaOH để nâng pH của nước thải.
- Bể tạo bông: kết tủa Fe(OH)3 mới hình thành sẽ thực hiện các cơ chế keo tụ, đông tụ, hấp phụ một phần các chất hữu cơ chủ yếu là các chất hữu cơ cao phân tử bằng dung dich Polymer + 0,05%. Nước thải mang theo bùn được dẫn qua bể lắng 3.
- Bể lắng 3: Bông cặn lắng xuống đáy bể lắng và được tách ra khỏi nước thải, nước thải sau lắng được đưa qua bể chứa nước sau xử lý (bể nước ra).
- Bể nước ra: Sau quá trình xử lý, nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B và được phép đấu nối vào nguồn tiếp nhận.
- Phần bùn chứa ở bể chứa bùn được bơm lên máy ép bùn để làm ráo nước và được thu gom, xử lý định kfy theo quy định.

Trên đây là quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm. Trên thực tế mỗi nhà máy có quy trình sản xuất khác nhau và tính chất, thành phần chất ô nhiễm trong nước thải cũng khác nhau. Vì vậy, quy trình xử lý sẽ không giống nhau, có thể thêm hoặc bớt một vài công đoạn xử lý nào đó cho phù hợp.
Nếu Doanh nghiệp đang có nhu cầu tư vấn, thiết kế, thi công và xử lý nước thải dệt nhuộm, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Xây dựng & Công nghệ Môi trường Hợp Nhất qua Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn hoặc xếp lịch khảo sát và báo giá nhanh chóng.
