Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng Tiệc Cưới

185 Lượt xem - Update nội dung: 27/03/2025 16:52:03

Tham khảo hệ thống xử lý nước thải nhà hàng tiệc cưới, công suất 210m3/ngày.đêm.

Một nhà hàng tiệc cưới có công suất tối đa khoảng 1.552 bàn tiệc/tháng có số lượng nhân viên là 152 nhân viên chính thức và khoảng 100 nhân viên thời vụ. Trong quá trình hoạt động, nhà hàng có phát sinh nước thải với lưu lượng lớn nhất là 208m3/ngày.đêm. Để tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, chủ nhà hàng đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 210m3/ngày.đêm. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý nước thải nhà hàng tiệc cưới, công suất 210m3/ngày.đêm.

Xử lý nước thải nhà hàng

1. Nguồn phát sinh và đặc điểm nước thải nhà hàng tiệc cưới

Tại nhà hàng tiệc cưới, nước thải phát sinh từ các nguồn như sau:

Nước thải từ khu vực chế biến thực phẩm: Rửa thực phẩm (rau, củ, thịt, hải sản,...), làm sạch dụng cụ nhà bếp (dao, thớt, nồi, chảo,...), nước thải từ quá trình nấu nướng, chế biến món ăn.

  • Nước thải từ khu vực rửa chén bát, ly, cốc
  • Nước thải từ khu vực lau dọn, vệ sinh chung: Nước lau sàn nhà hàng, nhà bếp, nước từ hệ thống làm mát, phun sương
  • Nước thải từ hệ thống làm lạnh, bảo quản thực phẩm: Nước ngưng tụ từ tủ đông, tủ lạnh, máy làm đá, nước rã đông thực phẩm.

Các nguồn phát sinh nước thải nhà hàng

Đặc điểm, tính chất nước thải nhà hàng:

  • Lưu lượng nước thải không ổn định: Tùy vào từng nhà hàng, lượng và mức độ ô nhiễm của nước thải sẽ khác nhau, nhưng nhìn chung, nước thải từ nhà hàng thường không ổn định, có thể dao động mạnh trong ngày, cao điểm là vào giờ ăn trưa và tối.
  • Có chứa hàm lượng dầu mỡ cao: Do quá trình chế biến thực phẩm và rửa chén bát, nước thải chứa nhiều dầu mỡ động thực vật, dễ gây tắc nghẽn đường ống.
  • Chứa nhiều chất hữu cơ và cặn bẩn: Gồm thức ăn thừa, tinh bột, protein, chất béo… có thể phân hủy sinh học và gây mùi hôi.
  • Có chứa chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt: Nước rửa chén bát, nước lau sàn, nước thải từ khu vực giặt ủi khăn.
  • Nhiễm vi sinh vật, vi khuẩn, vi rút: Đặc biệt từ nước thải nhà vệ sinh, khu vực rửa thực phẩm

Từ việc phân tích đặc điểm, tính chất nước thải, công nghệ xử lý nước thải là công nghệ sinh học.

2. Hệ thống xử lý nước thải nhà hàng tiệc cưới, công suất 210m3/ngày.đêm

Sơ đồ thu gom nước thải

Nước thải nhà bếp, sơ chế nguyên vật liệu > Bể tách mỡ > Hệ thống xử lý nước thải

Bể tách dầu mỡ có tác dụng loại bỏ lượng dầu mỡ có trong nước thải. Bể có cấu tạo tách dầu mỡ bằng phương pháp cơ học (dầu mỡ sẽ tự nổi lên trên mặt nước), theo thời gian lượng dầu mỡ này sẽ nhiều và dày lên. Lượng dầu mỡ tách ra định kỳ sẽ được thu gom được đưa đi xử lý theo quy định.

Nước thải sinh hoạt > Bể tự hoại > Hệ thống xử lý nước thải

Bể tự hoại: Bể có vai trò lắng cặn và phân hủy cặn lắng. Thời gian lưu nước trong bể từ 1- 3 ngày thì có khoảng 90% chất rắn lơ lửng sẽ lắng xuống đáy bể. Cặn được giữ lại trong đáy bể từ 3 - 6 tháng, dưới ảnh hưởng của hệ vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy một phần, một phần tạo ra các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hoà tan.

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Quy trình xử lý: Nước thải (sau khi qua bể tự hoại, bể tách mỡ) > Bể thu gom > Bể điều hòa > Bể vi sinh thiếu khí > Bể xử lý hiếu khí MBBR > Bể lắng > Bể khử trùng > Lọc áp lực

Hệ thống xử lý nước thải nhà hàng tiệc cưới

  • Nước thải sau bể tách mỡ và nước thải sau hầm tự hoại được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất 210m3/ngày.đêm.  
  • Thuyết minh quy trình xử lý
  • Bể thu gom: Toàn bộ nước thải phát sinh từ các hoạt động của nhà hàng được thu gom về bể thu gom và được tách rác trước khi đi vào bể điều hòa.
  • Bể điều hòa: Nước thải được thu gom về bể điều hòa, nước thải tại bể được xáo trộn bằng không khí nhằm cân bằng nồng độ chất ô nhiễm và cân bằng lưu lượng nước thải cho các công trình xử lý phía sau.
  • Bể vi sinh thiếu khí: Từ bể điều hòa nước thải được bơm sang bể Anoxic, tại đây vi sinh vật chuyển hóa N và P nhờ các quá trình sinh học yếm khí xảy ra trong bể, tiếp theo nước thải tự chảy theo đường ống sang bể MBBR.
  • Bể xử lý hiếu khí MBBR: Bể xử lý các chất ô nhiễm trong nước bằng vi sinh vật hiếu khí bám dính trên các giá thể di động bên trong bể. Nước thải sau khi xử lý hàm lượng BOD và COD giảm 80-95%.
  • Bể lắng: Nước sau khi được xử lý sinh học hiếu khí sẽ tự chảy tràn sang bể lắng. Tại đây, cặn bùn sẽ lắng xuống đáy bể, một phần bùn sẽ được tuần hoàn về bể sinh học thiếu khí và hiếu khí để cân bằng mật độ vi sinh. Phần còn lại sẽ được bơm về bể chứa bùn. Định kỳ Cơ sở sẽ liên hệ đơn vị chức năng đến thu gom và xử lý đúng quy định.
  • Bùn tại bể lắng một phần được tuần hoàn về sinh học hiếu khí nhằm đảm bảo mật độ sinh vật, phần còn lại được bơm về bể chứa bùn. Định kỳ chủ cơ sở sẽ liên hệ với đơn vị có chức năng đến thu gom xử lý cùng với bùn bể tự hoại.
  • Bể khử trùng: Tiếp theo nước thải tự chảy qua bể khử trùng. Dung dịch Chlorine được bơm định lượng đưa vào bể để khử trùng nước thải. Tiêu diệt các vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh trong nước.
  • Lọc áp lực: Nước sau khi qua bể khử trùng được bơm qua hệ thống lọc nhằm loại bỏ các chất lơ lửng còn sót lại trong nước sau đó nước được đưa về bể chứa sau xử lý, từ đây nước thải được bơm về hố ga thoát nước sau cùng của nhà hàng và được xả vào nguồn tiếp nhận.

Nước thải sau khi xử lý đạt cột B, hệ số K = 1,0 theo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt, tự chảy vào cống thoát nước chung thành phố.

 

3. Thông số kỹ thuật các bể trong hệ thống xử lý nước thải

Thông số kỹ thuật của các bể trong hệ thống xử lý nước thải nhà hàng, công suất 210m3/ngày.đêm

STT

Hạng mục + Số lượng

Thể tích

1

Bể điều hòa (1 bể)

13,02m3

2

Bể thiếu khí Anoxic (1 bể)

17,36m3

3

Bể sinh học hiếu khí MBBR (1 bể)

49,6m3

4

Bể lắng (1 bể)

14,26m3

5

Bể khử trùng (1 bể)

7,13m3

6

Bể chứa cột lọc áp lực (1 bể)

9,98m3

7

Bể chứa nước sau xử lý (1 bể)

6,95m3

8

Bể chứa bùn (1 bể)

14,88m3

9

Bồn đựng hóa chất (1 bồn)

500 lít

Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải nhà hàng tiệc cưới, công suất 210m3/ngày.đêm. Tùy theo quy mô hoạt động tại mỗi nhà hàng và số lượng khách, lưu lượng nước thải có thể dao động mạnh trong ngày hoặc theo mùa. Nếu Quý khách đang có nhu cầu tư vấn, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà hàng của mình, xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com để được hỗ trợ nhanh chóng!

0 đánh giá về Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng Tiệc Cưới
SAO TRUNG BÌNH
0
5
0 đánh giá
4
0 đánh giá
3
0 đánh giá
2
0 đánh giá
1
0 đánh giá
Vui lòng chọn đánh giá:
CAPTCHA

Bài viết liên quan

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 70m3/Ngày.Đêm

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 70m3/Ngày.Đêm

Tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải 70m3/ngày,đêm được thiết kế với quy trình công nghệ phù hợp, đáp ứng đặc thù nước thải chứa kim loại nặng 
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản 100m3/Ngày.Đêm

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản 100m3/Ngày.Đêm

Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản 100 m³/ngày.đêm, phù hợp nhà máy xuất khẩu 900 tấn/năm, đảm bảo đạt chuẩn xả thải.
Xử Lý Khí Thải Sản Xuất Cấu Kiện Thép

Xử Lý Khí Thải Sản Xuất Cấu Kiện Thép

Hệ thống xử lý khí thải sản xuất cấu kiện thép không chỉ giúp nhà máy kiểm soát bụi, khói hàn và hơi dung môi mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu

Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải thủy sản đông lạnh xuất khẩu: Quy trình công nghệ, đặc điểm nước thải và giải pháp xử lý hiệu quả giúp doanh nghiệp đáp ứng quy chuẩn môi trường
Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nhân Bánh

Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nhân Bánh

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhân bánh công suất 200 m³/ngày.đêm giúp loại bỏ chất béo, tinh bột, đường và COD/BOD hiệu quả, đáp ứng QCVN trước khi xả thải ra môi trường
Các Sự Cố Trong Quá Trình Vận Hành HTXLNT Và Cách Khắc Phục

Các Sự Cố Trong Quá Trình Vận Hành HTXLNT Và Cách Khắc Phục

Việc nhận diện sớm các sự cố vận hành hệ thống xử lý nước thải và có biện pháp xử lý kịp thời không chỉ giúp duy trì hiệu suất hệ thống mà còn đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn môi trường. 

Tìm kiếm nội dung khác