Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nước Giải Khát
Tham khảo hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát với công suất 150m3/ngày tại một nhà máy sản xuất
Một nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm nước giải khát đóng chai các loại có công suất 175 triệu lít/năm với khoảng 400 công nhân làm việc. Trong quá trình hoạt động có phát sinh nước thải với lưu lượng tối đa là 145m3/ngày (trong đó nước thải sản xuất là 130m3/ngày và nước thải sinh hoạt là 15m3/ngày). Để đáp ứng các nội dung trong hồ sơ môi trường, nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 150m3/ngày. Mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát tại nhà máy này.

1. Nguồn phát sinh và đặc điểm nước thải sản xuất nước giải khát
Quy trình sản xuất nước giải khát đóng lon, đóng hũ của nhà máy.
Nguyên liệu, phụ gia > Định lượng > Hòa tan > Phối trộn > Chiết rót, siết nắp > Thanh trùng > Phóng nhãn, in date, bảo ôn > Lưu kho, phân phối
Từ quy trình sản xuất ta thấy nước thải phát sinh từ nhiều công đoạn, bao gồm:
- Nước vệ sinh, súc rửa dây chuyền nước giải khát;
- Nước súc rửa lon, dây chuyền nước đóng hũ;
- Nước ngâm rửa nguyên liệu;
- Nước vệ sinh đường ống, máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất;
- Nước thải từ hệ thống nước cấp lò hơi.
- Ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại nhà máy.
Đặc điểm nước thải sản xuất: Có chỉ số pH cao, mang tính kiềm do dư lượng từ các hoạt động sản xuất.
Đặc điểm nước thải sinh hoạt: Chứa các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi trùng cao.
2. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát
Nước thải nhà vệ sinh > Bể tự hoại > Hố ga > Hệ thống XLNT
Nước thải căn tin > Bể tách mỡ > Hố ga > Hệ thống XLNT
Nước thải sản xuất > Hố ga > Hệ thống XLNT
Sơ đồ công nghệ
Nước thải (sản xuất + sinh hoạt) > Hố gom > Tách rác 3 ngăn > Bể điều hòa > Bể keo tụ > Bể tạo bông > Bể lắng > Bể trung gian > Bể kỵ khí > Bể Aerotank > Bể MBBR > Bể lắng 2 > Bể khử trùng > Nguồn tiếp nhận (QCVN 40:2011, cột B)

Thuyết minh quy trình
- Bể thu gom: Nước thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt được dẫn về bể thu gom. Bể thu gom có nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển nước thải sang bể điều hòa.
- Bể điều hòa: Tính chất của nước thải thường dao động theo thời gian trong ngày nên bể điều hòa có vai trò điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho hệ thống, tránh tình trạng nước thải bị quá tải, sau đó nước thải được bơm qua bể keo tụ, tạo bông.
- Bể keo tụ: Tại bể này, nước thải được trộn với hóa chất keo tụ PAC nhằm làm mất ổn định tính keo của các hạt cặn, thúc đẩy chúng kết lại với các cặn lơ lửng khác để tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn. Đồng thời, tại đây hóa chất pH cũng được châm vào nước thải nhằm duy trì pH từ 6.5 đến 7.5 để quá trình keo tụ tạo bông diễn ra tốt hơn. Sau đó nước thải chảy về bể tạo bông.
- Bể tạo bông: Tại bể, polymer anion được châm vào bể để kích thích quá trình tạo thành các bông cặn lớn hơn nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình lắng phía sau.
- Bể lắng 1: Tách nước và các hạt căn ra khỏi nhau, bể lắng đứng có tác dụng làm sa lắng các hạt cặn ra khỏi nước, phần bông bùn sẽ lắng xuống dưới đáy bể và nước sạch được thu trên bề mặt máng răng cưa và đưa đến bể trung gian.
- Bể trung gian: Bể có nhiệm vụ tiếp nhận và phân phối điều tiết nƣớc lên bể kỵ khí.
- Bể sinh học kỵ khí: Diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí. Tại bể, quần thể vi sinh sinh vật kỳ khí (chủ yếu là vi khuẩn) hoạt động không cần sự có mặt của oxy không khí, sản phẩm cuối cùng là một hỗn hợp khí có CH4, CO2, N2. Sau đó nước chảy qua bể sinh học hiếu khí Aerotank.
- Bể sinh học hiếu khí Aerotank + giá thể MBBR: Bể xử lý sinh hoạt hiếu khí bằng bùn hoạt tính lơ lửng. Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng và dính
- bám trong giá thể vi sinh. Các vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận oxy và chuyển hoá chất hữu cơ thành thức ăn. Trong môi trường hiếu khí (nhờ O2 sục vào), vi sinh hiếu khí tiêu thụ các chất hữu cơ để phát triển, tăng sinh khối và làm giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải xuống mức thấp nhất.
- Bể lắng 2: Lắng các bông bùn vi sinh từ quá trình sinh học và tách các bông bùn này ra khỏi nước thải đồng thời tuần hoàn và bổ sung bùn hoạt tính về bể sinh học Aerotank.
- Bể khử trùng: Khử trùng nước thải bằng cách cho Chlorine vào nước. Chlorine là có tính oxi hóa mạnh sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bên trong của tế bào vi sinh vật làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt
- Bể chứa bùn: Có vai trò tiếp nhận lượng bùn dư từ bể lắng và phân hủy một phần bùn. Bùn được định kỳ thu gom bởi đơn vị có chức năng xử lý.
- Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B và được xả vào nguồn tiếp nhận.

Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát. Tùy vào quy mô, công suất, quy trình sản xuất tại mỗi nhà máy mà có phát sinh nước thải với lưu lượng và tính chất ô nhiễm khác nhau, vì vậy, việc thiết kế công nghệ xử lý và chi phí đầu tư tại mỗi nơi sẽ khác nhau.
Nếu Anh/Chị đang có nhu cầu thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải và muốn được tư vấn thông tin cụ thể hơn, xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được hỗ trợ nhanh chóng
