Xử Lý Nước Thải Trạm Y Tế, Công Suất 5m3/Ngày.Đêm
Tham khảo hệ thống xử lý nước thải trạm y tế, công suất 5m3/ngày.đêm
Dù quy mô không lớn như bệnh viện nhưng nước thải từ trạm y tế y tế vẫn chứa nhiều chất ô nhiễm nguy hại như vi khuẩn, virus, hóa chất độc hại và dược phẩm tồn dư, nếu không được xử lý đúng cách có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước mặt, nước ngầm và môi trường xung quanh. Vì vậy, việc kiểm soát và xử lý nước thải y tế đúng quy chuẩn không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng giúp các đơn vị y tế hoạt động bền vững, đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

1. Các nguồn phát sinh và đặc điểm nước thải nước thải trạm y tế
Các nguồn phát sinh nước thải trong một trạm y tế bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt từ hoạt động vệ sinh cá nhân của nhân viên y tế, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.
- Nước thải khám chữa bệnh: Nước thải từ quá trình vệ sinh dụng cụ y tế, giường bệnh, khu vực điều trị bệnh.
- Nước thải từ khu vực tiêm chủng, phòng rửa tiệt trùng: Từ việc vệ sinh bơm kim tiêm, dụng cụ y tế sau tiêm chủ.
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa cuốn theo bụi bẩn, rác thải trong khuôn viên trạm y tế.
- Ngoài ra, một số trạm y tế có nhà ăn nên có thêm nước thải từ các hoạt động chế biến thực phẩm, vệ sinh bếp ăn.
Đặc điểm, tính chất nước thải trạm y tế
- Trong nước thải của trạm y tế có chứa các chất ô nhiễm như sau:
- Chất hữu cơ: Các hợp chất hữu cơ từ dịch sinh học, máu, dược phẩm.
- Chất vô cơ: Kim loại nặng (Hg, Pb, Cd) từ dụng cụ y tế và hóa chất xét nghiệm.
- Vi sinh vật gây bệnh: Vi khuẩn, virus, nấm có thể gây lây nhiễm.
- Dược phẩm tồn dư: Kháng sinh, thuốc khử trùng, hóa chất xét nghiệm.
- Hóa chất khử trùng: Clo, formalin, aldehyde, hydrogen peroxide.
Tính chất của nước thải y tế
- Màu sắc: Thường có màu vàng nhạt, nâu hoặc đỏ do lẫn máu và hóa chất.
- Mùi: Có mùi hôi đặc trưng từ các hợp chất hữu cơ phân hủy và hóa chất tẩy rửa.
- pH: Thay đổi tùy theo hóa chất sử dụng, thường dao động từ 6 - 9.
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS): Cao do có tế bào chết, cặn máu, bông tủa hóa chất.
- Độ ô nhiễm sinh học: Chứa nhiều vi sinh vật nguy hiểm.
Mức độ ô nhiễm của nước thải y tế
- Nồng độ BOD, COD cao: Do chứa nhiều hợp chất hữu cơ khó phân hủy.
- Nồng độ Amoni (NH4+), Nitrat (NO3-) cao: Do dược phẩm tồn dư.
- Chứa kim loại nặng: Ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sinh vật sống.
- Tải lượng vi sinh cao: Có khả năng gây bệnh và lây nhiễm chéo.
2. Tham khảo hệ thống nước thải trạm y tế, công suất 5m3/ngày.đêm
Một trạm y tế có 5 giường bệnh (trong đó có 2 giường lưu trú bệnh nhân và 3 giường sử dụng khám bệnh) có khả năng phụ vụ khám, chữa bệnh cho khoảng 100 người/ngày. Tổng số nhân viên làm việc tại trạm là 7 người, lượng nước thải của trạm là 4m3/ngày.đêm. Để đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường, trạm đã đầu tư module xử lý nước thải với công suất 5m3/ngày.đêm theo công nghệ xử lý sinh học + màng lọc MBR, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BYT, cột A.
Hệ thống thu gom nước thải
- Nước thải từ nhà vệ sinh > Bể tự hoại > Hệ thống XLNT 5m3
- Nước thải từ nhà bếp > Bể tách mỡ > Hệ thống XLNT 5m3
- Nước thải từ phòng giặt > Hệ thống XLNT 5m3
- Nước thải từ lavabo, hoạt động rửa sàn, từ toilet, các phòng chức năng,… > Hệ thống XLNT 5m3
Quy trình xử lý: Nước thải > Song chắn rác > Bể điều hòa > Ngăn xử lý thiếu khí > Ngăn xử lý hiếu khí > Lọc màng MBR > Ngăn khử trùng > Hố ga giám sát, đạt QCVN 28: 2010/BYT, cột A.
Thuyết minh quy trình xử lý
Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi dẫn về hệ thống thu gom nước thải chung và dẫn về hệ thống XLNT của trạm.
Nước thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, rửa sàn, lavabo, giặt đồ, nấu ăn được dẫn về hệ thống XLNT 5m3/ngày, đêm.
- Hố thu gom + Song chắn rác: Nước thải được cho qua lưới chắn rác 5 – 10mm lắp tại hố thu gom để loại bỏ rác, chất rắn có kích thước lớn, tránh gây ảnh hưởng đến máy móc, thiết bị và các giai đoạn xử lý phía sau.
- Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng nước thải, ổn định nồng độ nước thải. Trong bể điều hòa có máy máy khuất chìm nhằm khuấy trộn nước thải giúp chất ô nhiễm được phân bổ đồng đều khắp bể, tránh tình trạng shock tải trọng khi đi qua công đoạn xử lý kế tiếp.
- Module hợp khối: Sau khi qua bể điều hòa, nước thải được bơm đến module hợp khối để tiếp tục xử lý. Tại đây nước thải được xử lý theo công nghệ AAO – SBR – MBR – công nghệ xử lý sinh học hợp khối dạng mẻ kết hợp màng MBR theo từng pha, ứng dụng nhiều hệ vi sinh khác nhau, làm giảm nhanh chóng nồng độ ô nhiễm trong nước thải và tiết kiệm diện tích.
- Xử lý thiếu khí: Diễn ra quá trình khử các hợp chất nitơ, photpho trong nước thải. Trong môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn khử nitrat sẽ tách oxy của nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-) để oxy hóa chất hữu có. Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước.
- Xử lý hiếu khí: Xử lý những chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học. Tại ngăn này, nước thải được xáo trộn với các vi sinh vật hiếu khí nhờ vào hệ thống phân phối khí ở dưới đáy bể. Hệ thống giá thể vi sinh tăng cường diện tích lưu trú bám dính cho vi sinh vật hiếu khí phát triển và phân hủy chất hữu cơ. Trong quá trình tiếp xúc với giá thể vi sinh, vi sinh vật hiếu khí lấy các chất ô nhiễm có trong nước thải làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển và kết thành các bông bùn. Quá trình xử lý hiếu khí giúp giảm các chỉ tiêu COD, BOD trong nước thải đáng kể.
- Lắng lọc màng MBR và khử trùng nước thải: Sau quá trình xử lý hiếu khí, nước thải được đưa qua màng lọc MBR. Hệ màng lọc với kích thước lỗ lọc 0,1µm giúp giữ lại các chất cặn, chỉ cho nước sạch đi qua màng. Phần nước sạch sau đó được bơm qua ngăn khử trùng.
- Tại ngăn khử trùng: Hóa chất khử trùng Chlorine viên nén được cho đưa vào nước tahri để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh như Coliform, E. Coli,…
- Để tránh tình trạng nghẹt màng, màng MBR được rửa ngược thường xuyên.
3. Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải, công suất 5m3/ngày.đêm
Bể điều hòa
- Kích thước (D x R x C): 2 x 2 x 1,7
- Chiều cao hữu ích: 1,25m
- Thể tích hữu ích: 5m3
- Thời gian lưu nước: 12 giờ
- Chất liệu: BTCT
Ngăn SBR + Màng lọc
- Kích thước (D x R x C): 2,3 x 2,5 x 1,8
- Chiều cao hữu ích 1,8m
- Thể tích hữu ích: 5,76m3
- Thời gian lưu nước: 12 giờ
- Chất liệu: Module hợp khối bằng inox
Ngăn chứa nước sạch
- Kích thước (D x R x C): 0,8 x 0,7 x 1,8
- Chiều cao hữu ích 1,8m
- Thể tích hữu ích: 1,008m3
- Thời gian lưu nước: 12 giờ
- Chất liệu: Module hợp khối bằng inox
Ngăn khử trùng
- Kích thước (D x R x C): 0,7 x 0,7 x 1,8
- Chiều cao hữu ích 1,8m
- Thể tích hữu ích: 0,882
- Thời gian lưu nước: 5 giờ
- Chất liệu: Module hợp khối bằng inox
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải trạm y tế công suất 5m3/ngày.đêm. Nếu Anh/Chị có nhu cầu thiết kế, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải trạm y tế, xin vui lòng liên hệ Zalo/Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin cụ thể hơn.
